[2025] Danh sách các trường top 2 Hàn Quốc mới nhất

8194 0

5/5 - (1 bình chọn)

Trường top 1, top 2 và top 3 tại Hàn Quốc được nhiều bạn quan tâm vì nó ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn điểm đến trên hành trình du học của mỗi bạn. Vậy danh sách các trường top 2 Hàn Quốc mới nhất gồm những trường nào. Cùng SUNNY tìm hiểu qua bài viết này nhé!

Trường top 2 Hàn Quốc là gì?

Trường top 2 Hàn Quốc là trường được công nhận về khả năng tuyển sinh, quản lý sinh viên quốc tế và được cấp chứng chỉ IEQAS của Bộ giáo dục Hàn Quốc.

Trường top 2 còn có tên gọi khác là trường top 2%, trường chứng nhận. Với tên gọi này, nhiều bạn cho rằng trường top 2 sẽ không tốt bằng trường top 1. Tuy nhiên, nhận định này là chưa chính xác.

Các tiêu chí để đánh giá trường top 1, top 2, top 3 bao gồm số lượng sinh viên quốc tế, tỷ lệ sinh viên hợp pháp, cơ sở vật chất, khả năng quản lý sinh viên quốc tế và các yếu tố khác.

Nhưng chất lượng giảng dạy của trường không thuộc các tiêu chí để đánh giá. Do đó, bạn đừng nhầm lẫn rằng trường top 1 sẽ chất lượng hơn trường top 2 nhé!

đại học kyung hee top 2 hàn quốc

Khám phá danh sách các trường đại học Hàn Quốc được quan tâm nhất hiện nay

Danh sách các trường đại học Hàn Quốc top 2

Dưới đây là danh sách các trường đại học thuộc trường top 2 Hàn Quốc:

Trường top 2 hệ Đại học

  • Đại học Quốc gia Gyeongsang (Gyeongsang National University)
  • Đại học Kyungsung (Kyungsung University)
  • Đại học Kyungwoon (Kyungwoon University)
  • Đại học Kyungil (Kyungil University)
  • Đại học Kyunghee (Kyunghee University)
  • Đại học Korea (Korea University – Sejong)
  • Đại học Quốc gia Kongju (Kongju National University)
  • Đại học Quốc gia Kunsan (Kunsan National University)
  • Đại học Konyang (Konyang University)
  • Đại học Kyonggi (Kyonggi University)
  • Đại học Kyungnam (Kyungnam University)
  • Đại học Quốc gia Suncheon (Suncheon National University)
  • Đại học Quốc gia Andong (Andong National University)
  • Đại học Giao Thông Quốc gia Hàn Quốc (Korea National University of Transportation)
  • Đại học Gachon (Gachon University)
  • Đại học Catholic (Catholic University)
  • Đại học Quốc gia Gangneung-Wonju (Gangneung-Wonju National University)
  • Đại học Quốc gia Kangwon (Kangwon National University)
  • Đại học Kyungdong (Kyungdong University)
  • Đại học Quốc gia Pukyong (Pukyong National University)
  • Đại học Quốc gia Hanbat (Hanbat National University)
  • Đại học Namseoul (Namseoul University)
  • Đại học Dankook (Dankook University)
  • Đại học Dongseo (Dongseo University)
  • Đại học Dongshin (Dongshin University)
  • Đại học Dong-A (Dong-A University)
  • Đại học Myongji (Myongji University)
  • Đại học Mokwon (Mokwon University)
  • Đại học Kookmin (Kookmin University)
  • Đại học Gimcheon (Gimcheon University)
  • Đại học Nazareth (Nazareth University)
  • Đại học Paichai (Paichai University)
  • Đại học Baekseok (Baekseok University)
  • Đại học Ngoại ngữ Busan Hàn Quốc (Pusan University Of Foreign Studies)
  • Đại học Sogang (Sogang University)
  • Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Quốc Gia Seoul (Seoul National University Of Science And Technology)
  • Seoul City University
  • Đại Học Nữ Sinh Seoul (Seoul Women’s University)
  • Đại học Silla (Silla University)
  • Đại học Shinhan (Shinhan University)
  • Đại học Ajou (Ajou University)
  • Đại học Yonsei (Yonsei University)
  • Đại học Yonsei – Mirae (Yonsei University – Mirae)
  • Đại học Sungkyul (Sungkyul University)
  • Đại học Sejong (Sejong University)
  • Đại học Soongsil (Soongsil University)
  • Đại học Singyeongju (Singyeongju University)
  • Đại học Daegu Catholic (Daegu Catholic University)
  • Đại học Daegu (Daegu University)
  • Đại học Daejeon (Daejeon University)
  • Đại học Yeungnam (Yeungnam University)
  • Đại học Quốc gia Chungbuk (Chungbuk National University)
  • Đại học Pyeongtaek (Pyeongtaek University)
  • Đại học Ngoại ngữ Hankuk (Hankuk University Of Foreign Studies)
  • Đại học Hannam (Hannam University)
  • Đại học Hanseo (Hanseo University)
  • Đại học Hanyang University – ERICA (Hanyang University – ERICA)
  • Đại học Honam (Honam University)
  • Đại học Hoseo (Hoseo University)
  • Đại học Yeongsan (Yeongsan University)
  • Đại học Woosong (Woosong University)
  • Đại học Joongbu (Joongbu University)
  • Đại học Cheongju (Cheongju University)
  • Đại học Inje (Inje University)
  • Đại học Incheon (Incheon University)
  • Đại học Inha (Inha University)
  • Đại học Quốc gia Chonnam (Chonnam National University)
  • Đại học Quốc gia Chonbuk (Chonbuk National University)
  • Đại học Quốc gia Jeju (Jeju National University)

Trường top 2 hệ Cao học

  • Trường Cao học Seonhak UP (Seonhak UP Graduate School)

Trường top 2 hệ Cao đẳng

  • Đại Học Khoa Học Kỹ Thuật Gyeonggi (Gyeonggi Of Science And Technology)
  • Gyeongnam Information University
  • Đại Học Bucheon (Bucheon University)
  • Đại Học Seojeong (Seojeong University)
  • Đại Học Osan (Osan University)
  • Ulsan Science University
  • Cao đẳng Yeungjin (Yeungjin College)
  • Đại Học Kyungbok (Kyungbok University)
  • Dong-eui University Of Science And Technology
  • Busan University Of Science And Technology
  • Đại học Khoa học và Nghệ thuật Yongin (Yongin Arts And Science University)

Ưu điểm và hạn chế của các trường đại học top 2 Hàn Quốc

Ưu điểm của các trường Hàn Quốc top 2

du học hàn quốc trường top 2

Trường Đại học Hàn Quốc thuộc trường top 2 có một số ưu điểm như sau:

  • Các trường không yêu cầu bắt buộc mở sổ đóng băng K-study. Điều này giúp bạn và gia đình tiết kiệm thời gian và chi phí. 
  • Số lượng trường top 2 thường nhiều hơn và đa dạng ngành nghề hơn. Do đó, bạn sẽ có nhiều sự lựa chọn phù hợp với bản thân hơn. 
  • Sinh viên được nhận vào trường top 2 có thể cảm thấy an tâm hơn, đặc biệt khi hồ sơ không được đánh giá cao. 
  • Trong quá trình gia hạn visa, sinh viên có điểm chuyên cần và thành tích học tốt có thể được miễn chứng minh tài chính, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho sinh viên và gia đình.
  • Tỉ lệ xin visa thành công cao, lên đến 90%.

Hạn chế của trường top 2 Hàn Quốc

Hồ sơ xin visa du học Hàn Quốc sẽ được xét duyệt bởi Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc. Ngoài ra, bạn cần vượt qua vòng phỏng vấn bằng tiếng Hàn.

Điều kiện tuyển sinh để đi du học trường top 2 Hàn Quốc

Điều kiện để đi du học tại trường Hàn Quốc top 2 có thể thay đổi tùy theo chính sách và tiêu chí tuyển sinh của từng trường. Tuy nhiên, các điều kiện cơ bản bao gồm:

  • Điểm số: Sinh viên cần có điểm số đủ cao để đáp ứng yêu cầu tuyển sinh của trường. 
  • Chứng chỉ ngoại ngữ: Đa số các trường sẽ yêu cầu TOPIK, IELTS hoặc các chứng chỉ tương đương khác.
  • Chứng minh tài chính: Sinh viên cần cung cấp bằng chứng về khả năng tài chính để chi trả học phí và sinh hoạt phí tại Hàn Quốc trong thời gian học.

Trước khi nộp đơn, bạn nên kiểm tra kỹ thông tin yêu cầu tuyển sinh của trường mình muốn apply để đảm bảo đáp ứng đủ các yêu cầu.

Du học Hàn Quốc cần những điều kiện gì?

Chi phí du học các trường top 2 Hàn Quốc

Tổng chi phí du học các trường thuộc top 2 Hàn Quốc là khoảng từ 7000 đến 8000 USD (tương đương khoảng 150 – 180 triệu đồng). 

Chi phí này được cho là rẻ hơn so với các trường top 1 Hàn Quốc. Điều này là do số lượng sinh viên đi du học tại các trường top 2 thường ít hơn, dẫn đến việc các trường thường giảm học phí hoặc cung cấp các ưu đãi giảm phí kí túc xá. 

chi phí du học trường top 2 hàn quôc

Ngoài ra, các công ty tư vấn du học ở Việt Nam cũng có thể giảm một số khoản chi phí đi du học Hàn khác khi hỗ trợ sinh viên chọn học tại các trường này. 

Nếu bạn đang có mong muốn đi du học tại một trường top 2 Hàn Quốc hy vọng tìm được một nơi để có thể đồng hành cùng bạn trên hành trình du học thì trung tâm du học SUNNY là một lựa chọn uy tín cho bạn.

SUNNY là đơn vị có tỷ lệ đỗ visa cao số 1 Việt Nam. Trung tâm có trụ sở tại Hàn Quốc, hợp tác với rất nhiều trường đại học Hàn Quốc chất lượng. Hơn 4000 học viên đã và đang theo học tại Hàn được SUNNY làm hồ sơ là minh chứng cao nhất cho chất lượng dịch vụ của SUNNY.

Đọc thêm: https://duhocsunny.edu.vn/cac-truong-top-3-han-quoc/

Trả lời
duhocsunny-register-form

Đăng ký tư vấn thông tin du học

Tổng đài 024.7777.1990
Hotline Hà nội 083.509.9456 HCM 039.372.5155 Đà Nẵng 076.288.5604
duhocsunny-call
duhocsunny-contact-form