Đại học Sejong – Trường Top 1 đào tạo du lịch, khách sạn

30574 0

5/5 - (6 bình chọn)

Trả lời nhanh: Đại học Sejong (Sejong University, 세종대학교) là trường đại học tư thục thành lập năm 1940, nằm tại quận Gwangjin, Seoul, Hàn Quốc. Trường đứng hạng 398 thế giới và hạng 12 tại Hàn Quốc theo QS World University Rankings 2027, với tỷ lệ sinh viên quốc tế 26.1% theo QS. Sinh viên quốc tế có thể học khóa tiếng Hàn tại Sejong Language Center hoặc xét tuyển đại học theo hệ tiếng Hàn và hệ tiếng Anh (English Track); học bổng Sejong International A giảm từ 30% đến toàn bộ học phí học kỳ đầu theo điểm tiếng Anh hoặc TOPIK. Cập nhật: 15/10/2026.

Mục Lục

Thông tin nhanh về Đại học Sejong

Hạng mục Thông tin
Loại trường Đại học tư thục
Địa điểm/cơ sở 209 Neungdong-ro, quận Gwangjin, Seoul, Hàn Quốc
Năm thành lập 1940 (ngày 20/5/1940); được nâng lên đại học năm 1987
Xếp hạng QS World University Rankings 2027: hạng 398 thế giới, hạng 12 tại Hàn Quốc. THE Asia University Rankings 2026: hạng 64 châu Á, hạng 10 tại Hàn Quốc
Học phí đại học hệ quốc tế (năm học 2026, KRW/kỳ) 4,669,000 (Nhân văn, Khoa học xã hội, Kinh doanh, Khách sạn và Du lịch); 5,521,000 (Khoa học tự nhiên, Giáo dục thể chất); 6,340,000 (Công nghệ thông tin, Hội tụ tiên tiến, Kỹ thuật, Khoa học đời sống); 6,392,000 (Nghệ thuật, không gồm Giáo dục thể chất). Học phí có thể tăng ở năm học 2027
Phí đăng ký hồ sơ đại học hệ quốc tế 150,000 KRW
Chương trình tiếng Hàn (Sejong Language Center) 1,650,000 KRW/kỳ; phí đăng ký 100,000 KRW; 4 kỳ/năm, bắt đầu đầu tháng 3, 6, 9 và 12
Ký túc xá Ký túc xá dành cho sinh viên quốc tế đại học có khoảng 255 chỗ, phí khoảng 1.6 triệu KRW cho 6 tháng, nhận đơn vào tháng 1 và tháng 7. Học viên mới của Sejong Language Center: phòng 4 người 750,000 KRW/kỳ
Yêu cầu tiếng (đại học, kỳ xuân 2027) Hệ tiếng Anh: IELTS 5.5, hoặc TOEFL iBT 3.5 (thang mới), hoặc New TEPS 202. Hệ tiếng Hàn: TOPIK cấp 2 đến cấp 4 tùy ngành (School of Global Liberal Studies không yêu cầu)

Giới thiệu chung về trường Đại học Sejong

Đại học Sejong được thành lập vào tháng 5 năm 1940 và là một trong những trường Đại học Hàn Quốc nổi tiếng ở thủ đô Seoul. Tên của trường được đặt theo tên vị vua Sejong – người sáng tạo ra bảng chữ cái tiếng Hàn và là niềm tự hào của tất cả người dân Hàn Quốc.
Hiện nay, trường Sejong đang đẩy mạnh và dành nhiều ưu đãi cho du học sinh quốc tế. Chính những chính sách học bổng, những chương trình trao đổi sinh viên cũng như quảng bá tên tuổi qua các trung tâm đào tạo ngoại ngữ đã làm nên “ngôi trường trong mơ” của các bạn du học sinh từ nhiều quốc gia trên thế giới.
Tại Việt Nam, Sejong không chỉ được biết đến là một trong những trường Đại học tốt nhất tại Hàn Quốc mà còn là nơi chuyên đào tạo ngôn ngữ tiếng Hàn.
Các trung tâm Sejong với đội ngũ giáo viên người bản xứ đã đem đến cách giảng dạy bài bản và giúp học viên có thể dễ dàng học ngôn ngữ này.
Kể từ đó, giáo trình Sejong do chính các giảng viên của trường biên soạn đã trở thành kim chỉ nam giúp các bạn yêu thích tiếng Hàn có thể học tập dễ dàng hơn.
Các bạn có thể dễ dàng tìm được địa chỉ các trung tâm tiếng Hàn Sejong lớn như:
  • Trung tâm King Sejong: 34 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Q1, HCM
  • Trung tâm Hàn ngữ Sejong HCM 2 – Đại học Sư phạm TPHCM: 280 An Dương Vương, phường 4, Q5, HCM
  • Trung tâm Hàn ngữ Sejong HCM 3 – Đại học Công nghiệp TPHCM: 12 Nguyễn Văn Bảo, phường 4, quận Gò Vấp, HCM
  • Trung tâm Sejong Đại học ngoại ngữ Hà Nội 1 – Trường Đại học KHXH&NV, Đh quốc gia Hà Nội: 336 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội
  • Trung tâm Sejong Hà Nội 2 – Trường Đại học ngoại ngữ, Đh quốc gia Hà Nội: Số 1 Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Sejong university ranking có các kết quả xếp hạng gần đây như sau:
  • Hạng 398 thế giới, hạng 12 Hàn Quốc (QS World University Rankings 2027)
  • Hạng 64 châu Á, hạng 10 Hàn Quốc (THE Asia University Rankings 2026)
  • Hạng 1 Hàn Quốc, hạng 37 thế giới về Quản lý khách sạn và du lịch (QS World University Rankings by Subject 2026)
  • Điểm Research Quality 93.0 trong THE Asia University Rankings 2026, mức cao nhất trong các trường Hàn Quốc (theo tin của trường)
  • Chứng nhận IEQAS loại xuất sắc của Bộ Giáo dục Hàn Quốc, hiệu lực đến tháng 2/2030…

Đại học Sejong

Đại học Sejong Hàn Quốc có 11 trường/khoa đại học (gồm Daeyang Humanity College và Daeyang Global College, áp dụng từ 2027) và 7 trường sau đại học, theo trang en.sejong.ac.kr.

Danh sách 9 trường theo cách phân chia trước đây (chưa gồm hai trường Daeyang):

  • Trường Xã hội nhân văn
  • Trường Khoa học xã hội
  • Trường Quản trị Kinh doanh
  • Trường Quản trị khách sạn và du lịch
  • Trường Khoa học tự nhiên
  • Trường Khoa học đời sống
  • Trường Kĩ thuật Điện và Công nghệ thông tin
  • Trường Kỹ thuật
  • Trường Nghệ thuật và Giáo dục thể chất

Trường hiện đang hướng đến mục tiêu trở thành ngôi trường toàn cầu với rất nhiều điều kiện cho sinh viên quốc tế muốn học tập tại trường như các chương trình học bổng hấp dẫn và chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

>> Đọc thêm thông tin đi du học Hàn Quốc từ A tới Z

Điểm nổi bật của Đại học Sejong (Sejong University)

  1. Top đầu ngành Du lịch – Khách sạn: Thành lập năm 1940, Sejong là trường tư thục nổi tiếng tại Seoul, đứng hạng 1 Hàn Quốc và hạng 37 thế giới về Quản lý khách sạn và du lịch (QS World University Rankings by Subject 2026, Hospitality and Leisure Management). Xếp hạng 398 thế giới và 12 tại Hàn Quốc (QS World University Rankings 2027).
  2. Vị trí trung tâm Seoul: Tọa lạc tại Gwangjin-gu, Seoul, gần khu vực sôi động, thuận tiện cho sinh viên Việt Nam trải nghiệm văn hóa, tìm việc làm thêm, hoặc thực tập.
  3. Ngành học đa dạng: Ngoài Du lịch, trường đào tạo Nhân văn, Khoa học xã hội, Kinh doanh, Công nghệ thông tin, và Kỹ thuật. Nhiều khóa học bằng tiếng Anh, phù hợp cho sinh viên chưa thạo tiếng Hàn.
  4. Học bổng hấp dẫn: Học bổng Sejong International A giảm từ 30% đến toàn bộ học phí học kỳ đầu theo điểm tiếng Anh hoặc TOPIK; học bổng thành tích cho sinh viên đang theo học là 20% đến 50% học phí, giảm gánh nặng chi phí (học phí đại học năm 2026 từ 4,669,000 đến 6,392,000 KRW/kỳ tùy nhóm ngành).
  5. Hỗ trợ sinh viên quốc tế: Có khóa học tiếng Hàn chất lượng, ký túc xá trong khuôn viên trường, và các chương trình giao lưu văn hóa. Trường thu hút nhiều sinh viên quốc tế, tạo môi trường thân thiện cho sinh viên Việt Nam.
  6. Cơ sở vật chất hiện đại: Khuôn viên tại Seoul được trang bị thư viện, phòng thí nghiệm, và xưởng nghệ thuật tiên tiến, hỗ trợ học tập và sáng tạo.

Chương trình học Tiếng Hàn

Thời gian nhập học: 4 kỳ/năm vào tháng 3,6,9,12

Điều kiện tuyển sinh của trường Đại học Sejong

  • Điều kiện điểm số: Hệ đại học được xét theo đánh giá tổng hợp học lực, hoạt động học tập, năng lực ngôn ngữ và tài liệu nộp kèm; khóa tiếng Hàn yêu cầu đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương. Thông báo tuyển sinh của trường không đặt ngưỡng điểm trung bình hay số buổi nghỉ cố định.
  • Điều kiện tài chính: Khóa tiếng Hàn (visa D-4-1): giấy xác nhận số dư tài khoản trên 10 triệu KRW, cấp trong vòng 1 tháng trước ngày nộp đơn, kèm giấy xác nhận công việc và thu nhập của bố mẹ. Hệ đại học quốc tế: giấy xác nhận số dư từ 20 triệu KRW (hoặc 16,000 USD) trở lên, đứng tên thí sinh. Giấy xác nhận được nộp theo hướng dẫn trong thông báo tuyển sinh của từng chương trình và từng đợt tuyển sinh.
  • Điều kiện quốc tịch (hệ đại học quốc tế): Thí sinh không có quốc tịch Hàn Quốc và cả bố lẫn mẹ cũng không có quốc tịch Hàn Quốc. Người đã đổi sang quốc tịch nước ngoài không đủ điều kiện; người có hai quốc tịch, trong đó có quốc tịch Hàn Quốc, không được coi là người nước ngoài; thí sinh được xét tuyển theo quy định của trường Sejong.

Sau khi đáp ứng các điều kiện trên, thủ tục xin visa du học của bạn vẫn do cơ quan Hàn Quốc xét duyệt riêng; nếu visa D-2 bị từ chối, giấy nhập học sẽ bị hủy (theo thông báo của trường).

Nếu chưa đủ yêu cầu tiếng Hàn để vào đại học, bạn có thể học tiếng Hàn tại Viện Ngôn ngữ Sejong (Sejong Language Center) tại Seoul, rồi nộp hồ sơ vào trường Đại học Sejong – Hàn Quốc. Học viên đã hoàn thành từ 2 kỳ tại Viện Ngôn ngữ Sejong có thể xét tuyển vào hệ tiếng Hàn theo diện hoàn thành khóa học (xem bảng điều kiện tiếng Hàn bên dưới).

Học phí chương trình học tiếng trường Đại học Sejong

Là ngôi trường nằm tại khu vực Seoul nhưng Sejong lại có chi phí học tiếng Hàn rất phải chăng.

Loại phí Chi tiết
Phí đăng ký 100,000 KRW
Phí học tiếng Hàn 6,600,000 KRW/năm (4 kỳ, mỗi kỳ 1,650,000 KRW)

Chương trình đào tạo hệ Đại học & các chuyên ngành nổi bật

Phí đăng ký: 150,000 KRW

Rút đơn và hoàn trả phí đăng ký

  • Để rút đơn trước ngày hết hạn nộp đơn, tổng phí đăng ký được hoàn trả. Không được phép rút đơn sau ngày hết hạn nộp đơn và lệ phí đăng ký không được hoàn lại trừ khi bất kỳ lý do chấp nhận được nào của SU được hoàn lại đều được đáp ứng.
  • Lý do được chấp nhận hoàn tiền: Bất kỳ lý do nào không thuộc về người nộp đơn hoặc ngoài sự kiểm soát của người nộp đơn, bao gồm thiên tai, việc nhập viện hoặc thương tích của người nộp đơn do tai nạn và lỗi SU được coi là chấp nhận được.

Trong trường hợp tất cả hoặc bất kỳ tài liệu cần thiết nào không được nộp hoặc người nộp đơn bị loại, người nộp đơn sẽ không được nhập học và đơn xin không được hoàn lại.

Điều kiện nhập học hệ Đại học

Ứng viên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện 

Hệ năm nhất: cả thí sinh và bố mẹ đều không có quốc tịch Hàn Quốc, đã hoặc dự kiến hoàn thành 12 năm giáo dục phổ thông. Hệ chuyển tiếp: đã hoàn thành ít nhất 2 năm học tại một trường đại học chính quy 4 năm trở lên trong nước hoặc nước ngoài.

  • Hoặc đã tốt nghiệp (hoặc dự kiến tốt nghiệp) chương trình cao đẳng 2-3 năm trong nước hoặc nước ngoài.
  • Lưu ý:
    • Nếu đang theo học tại một trường đại học tương đương hệ 4 năm, ứng viên phải hoàn thành ít nhất một nửa số tín chỉ cần thiết để tốt nghiệp mới đủ điều kiện đăng ký.
    • Sinh viên đang học hoặc đã bị buộc thôi học tại trường không được phép đăng ký xét tuyển.

Điều kiện về năng lực ngoại ngữ

Ứng viên đăng ký chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh:

(Ngành: Hành chính công, Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Khách sạn – Du lịch – Nhà hàng, Kỹ thuật máy tính, Truyền thông, Comics and Animation Technology, AI and Software, Smart Mobility, K-Pop Entertainment, Visual and Performing Content, School of Global Liberal Studies, School of Humanities and Social Sciences, Âm nhạc – chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh)

  • Đạt một trong các chứng chỉ sau: IELTS 5.5 trở lên, TOEFL iBT 3.5 trở lên (thang mới, điểm cũ từ 59 được quy đổi), New TEPS 202 trở lên,…
  • Lưu ý:
    • Công dân từ các quốc gia sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính thức không cần nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
    • Tuy nhiên, nếu ứng viên có quốc tịch ở quốc gia sử dụng tiếng Anh nhưng học tập tại quốc gia không sử dụng tiếng Anh, thì bắt buộc phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
    • Chấp nhận điểm TOEFL MyBest Scores và TOEFL iBT Home Edition, nhưng không chấp nhận TOEFL ITP.

Ứng viên đăng ký chương trình giảng dạy bằng tiếng Hàn:

Yêu cầu tiếng Hàn hệ đại học (thông báo kỳ xuân 2027)
Đối tượng Yêu cầu
Năm nhất, nộp TOPIK hoặc Sejong TOPIK Chấp nhận TOPIK hoặc TOPIK IBT (không chấp nhận kỳ thi thử). Mức tối thiểu khi nộp hồ sơ: School of Global Liberal Studies không yêu cầu trình độ tiếng Hàn; nhóm Sáng tạo (Creative Studies), Nghệ thuật và Giáo dục thể chất, School of Entertainment and Content: TOPIK cấp 2; Korean Language and Literature, Media and Communication, Business Administration: TOPIK cấp 4; các ngành còn lại: TOPIK cấp 3. Người vào bằng TOPIK cấp 2 phải hoàn thành trong vòng 1 năm sau nhập học một trong các mục: ít nhất 300 giờ học tiếng Hàn, chương trình KIIP, hoặc khóa tiếng Hàn của King Sejong Institute. Mọi sinh viên hệ tiếng Hàn phải đạt TOPIK cấp 4 (cấp 3 với nhóm Sáng tạo, Nghệ thuật và Giáo dục thể chất, Entertainment and Content) trước khi tốt nghiệp.
Năm nhất, theo chương trình tiếng Hàn tại Viện Ngôn ngữ Sejong Đã đăng ký và hoàn thành ít nhất 2 học kỳ tại Viện Ngôn ngữ Sejong (Sejong Language Center, trước đây là Center for International Education) và đạt: cấp 2 (nhóm Sáng tạo, Nghệ thuật và Giáo dục thể chất, Entertainment and Content), cấp 4 (Korean Language and Literature, Media and Communication, Business Administration) hoặc cấp 3 (các ngành còn lại). Thí sinh đã đủ điều kiện TOPIK nên nộp bằng TOPIK hoặc Sejong TOPIK, vì nộp bằng chứng nhận hoàn thành khóa học có thể bất lợi.
Chuyển tiếp TOPIK cấp 3 (nhóm Sáng tạo, Nghệ thuật và Giáo dục thể chất) hoặc cấp 4 (ngành khác); hoặc hoàn thành ít nhất 2 học kỳ tại Viện Ngôn ngữ Sejong ở mức cấp 4 (nhóm Sáng tạo, Nghệ thuật và Giáo dục thể chất) hoặc cấp 5 (ngành khác). Cũng phải đạt TOPIK cấp 4 (cấp 3 với nhóm Sáng tạo, Nghệ thuật và Giáo dục thể chất) trước khi tốt nghiệp.

Các chuyên ngành nổi bật tại trường Đại học Sejong Hàn Quốc

Đại học Sejong nổi tiếng về các chương trình

  • Quản lý khách sạn- du lịch
  • Quản trị kinh doanh
  • Công nghệ máy tính
  • Nghệ thuật…

Ngành Quản lý khách sạn và du lịch đứng hạng 1 Hàn Quốc và hạng 37 thế giới theo QS World University Rankings by Subject 2026 (Hospitality and Leisure Management).

Các khối ngành đào tạo của trường Sejong

Nhân văn

  • Văn học và ngôn ngữ Hàn/Anh/Nhật
  • Sư phạm
  • Lịch sử

Khoa học xã hội

  • Kinh tế và thương mại
  • Quản trị công
  • Nghệ thuật truyền thông
  • Thương mại Trung Quốc

Quản trị kinh doanh

  • Quản trị khách sạn và du lịch
  • Quản trị khách sạn
  • Quản trị du lịch
  • Quản trị dịch vụ thực phẩm

Khoa học tự nhiên

  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học và ứng dụng
  • Môi trường và năng lượng
  • Thiên văn học và khoa học không gian

Khoa học đời sống

  • Sinh học phân tử
  • Kỹ thuật sinh học
  • Công nghệ và khoa học thực phẩm

Điện tử và kỹ thuật thông tin

  • Dung lượng số
  • Kỹ thuật điện tử
  • Bảo mật
  • Kỹ thuật quang học
  • Kỹ thuật thông tin và truyền thông
  • Kỹ thuật và khoa học máy tính

Kỹ thuật

  • Kiến trúc
  • Kỹ thuật thông tin và môi trường không gian
  • Kỹ thuật kiến trúc
  • Kỹ thuật dân dụng và môi trường
  • Kỹ thuật năng lượng và khoáng sản
  • Cơ khí
  • Kỹ thuật thông gia
  • Công nghệ nano
  • Công nghệ và vật liệu tiên tiến
  • Kỹ thuật năng lượng hạt nhân

Nghệ thuật và giáo dục thể chất

  • Hoạt hình
  • Phim
  • Múa balle
  • Hội họa
  • Thiết kế công nghiệp/thời trang
  • Giáo dục thể chất
  • Âm nhạc

Học phí Đại học Sejong – chuyên ngành

Học phí đại học hệ quốc tế năm học 2026 (có thể tăng ở năm học 2027)
Nhóm ngành Phí nộp hồ sơ (KRW) Học phí/kỳ (KRW)
Nhân văn, Khoa học xã hội, Kinh doanh và Kinh tế, Khách sạn và Du lịch 150,000 4,669,000
Khoa học tự nhiên, Giáo dục thể chất 150,000 5,521,000
Công nghệ thông tin, Hội tụ tiên tiến, Kỹ thuật, Khoa học đời sống 150,000 6,340,000
Nghệ thuật (không gồm Giáo dục thể chất) 150,000 6,392,000

Đại học Sejong Hàn Quốc

Chương trình đào tạo hệ sau Đại học & các chuyên ngành nổi bật

Điều kiện nhập học hệ sau Đại học

  • Đối với hệ sau Đại học, điều kiện nhập học cũng yêu cầu ứng viên có cha mẹ có quốc tịch nước ngoài và chứng minh đủ khả năng tài chính.
  • Ngoài ra, ứng viên cần có bằng Cử nhân và chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK cấp 3 (cấp 2 với nhóm Nghệ thuật và Giáo dục thể chất), hoặc IELTS 5.5, TOEFL iBT 3.5 (thang mới), New TEPS 202 (hệ tiếng Anh).

Chuyên ngành đào tạo hệ sau Đại học trường Đại học Sejong


Hệ Thạc sĩ 
Ngành học Khoa
Nghệ thuật tự do
  • Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Anh
  • Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản
  • Giáo dục
  • Lịch sử
  • Nghiên cứu Châu Á
Quản trị kinh doanh
  • Quản trị kinh doanh
  • Kế toán
Du lịch
  • Quản lý khách sạn và du lịch
  • Quản lý dịch vụ ẩm thực và thực phầm
Khoa học tự nhiên
  • Toán học
  • Vật lý
  • Sinh học phân tử
  • Thống kê ứng dụng
  • Hóa học
  • Khoa học thiên văn và vũ trụ
  • Khoa học Trái đất và môi trường
Kỹ thuật
  • Khoa học và công nghệ thực phẩm
  • Khoa học và kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật thông tin và truyền thông
  • Kỹ thuật điện tử
  • Kỹ thuật kiến trúc
  • Kiến trúc & thiết kế đô thị
  • Kỹ thuật xây dựng và môi trường
  • Kỹ thuật cơ khí
  • Kỹ thuật hàng không vũ trụ
  • Công nghệ sinh học
  • Nội dung kỹ thuật số
  • Khoa học và công nghệ Nano
  • Kỹ thuật hệ thống đại dương
Âm nhạc, Mỹ thuật và Giáo dục thể chất
  • Vẽ tranh
  • Âm nhạc
  • Giáo dục thể chất
  • Khiêu vũ
  • Thiết kế thời trang
  • Hoạt hình
  • Nghệ thuật điện ảnh
Hệ Tiến sĩ
Ngành học Khoa
Nghệ thuật tự do
  • Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Anh
  • Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản
  • Giáo dục
  • Lịch sử
Khoa học xã hội
  • Quản trị kinh doanh
  • Kế toán
Quản trị kinh doanh
  • Quản lý khách sạn và du lịch
  • Quản lý dịch vụ ẩm thực và thực phầm
Du lịch
  • Toán học
  • Vật lý
  • Sinh học phân tử
  • Thống kê ứng dụng
  • Hóa học
  • Khoa học thiên văn và vũ trụ
  • Khoa học Trái đất và môi trường
Khoa học tự nhiên
  • Toán học
  • Vật lý
  • Sinh học phân tử
  • Thống kê ứng dụng
  • Hóa học
  • Khoa học thiên văn và vũ trụ
  • Khoa học Trái đất và môi trường
Kỹ thuật
  • Khoa học và công nghệ thực phẩm
  • Khoa học và kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật thông tin và truyền thông
  • Kỹ thuật điện tử
  • Kỹ thuật kiến trúc
  • Kiến trúc & thiết kế đô thị
  • Kỹ thuật xây dựng và môi trường
  • Kỹ thuật cơ khí
  • Kỹ thuật hàng không vũ trụ
  • Công nghệ sinh học
  • Nội dung kỹ thuật số
  • Khoa học và công nghệ Nano
  • Thông tin Địa lý Kỹ thuật
  • Kỹ thuật hệ thống đại dương
Âm nhạc, Mỹ thuật và Giáo dục thể chất
  •  Thiết kế
  • Âm nhạc
  • Thiết kế thời trang
  • Giáo dục thể chất
  • Khiêu vũ
  • Biểu diễn
  • Phim & hoạt hình (Nghệ thuật biểu diễn, Nghệ thuật điện ảnh, Nghệ thuật hoạt hình)

Học phí chuyên ngành đào tạo hệ sau Đại học trường Đại học Sejong

Phí đăng kí tạm thời 

Chương trình Phí nhập học
Thạc sĩ, Tiến sĩ và Thạc sĩ Ph.D 170,000 KRW

Sinh viên theo học sẽ nộp học phí theo kỳ (1 năm có 2 kỳ )

Học phí hệ sau đại học (Graduate School of General Studies), năm học 2026, mức học kỳ 2; có thể tăng ở năm học 2027
Ngành Phí nhập học (KRW) Học phí/kỳ (KRW)
Nghệ thuật tự do, Khoa học xã hội 990,000 6,323,000
Quản lý khách sạn và du lịch 990,000 6,836,000
Khoa học tự nhiên, Giáo dục thể chất, Quản lý dịch vụ ẩm thực và thực phẩm 990,000 7,350,000
Kỹ thuật 990,000 8,216,000
Nghệ thuật 990,000 8,289,000
Âm nhạc (chương trình song ngữ) 990,000 8,813,000

 

Chương trình học bổng Đại học Sejong

Học bổng Quốc tế Sejong A (Học kỳ đầu tiên)

  • Đáp ứng một trong các tiêu chuẩn về điểm ngôn ngữ

Lộ trình tiếng Anh

  • Học bổng tương ứng với tỷ lệ phần trăm học phí của học kỳ đầu tiên nếu đạt một trong các mức điểm sau:

Quyền lợi

Học bổng Sejong International A, lộ trình tiếng Anh (thông báo kỳ xuân 2027)
% học bổng TOEFL iBT (thang mới) IELTS New TEPS
80% 6.0 (114 điểm thang cũ) 8.0 468
50% 4.5 (86 điểm thang cũ) 6.5 291
30% 3.5 (59 điểm thang cũ) 5.5 202
Sinh viên từ nước có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh (Anh, Mỹ, Canada, Úc, New Zealand, Ireland, Nam Phi) nhận 30% học phí học kỳ đầu. Hàng 20% cũ không còn trong thông báo mới.

Lộ trình tiếng Hàn

Học bổng tương ứng với tỷ lệ phần trăm học phí của học kỳ đầu tiên nếu đạt một trong các mức điểm sau:

  • TOPIK 6: 100% học phí
  • TOPIK 5: 70% học phí
  • TOPIK 4: 50% học phí
  • TOPIK 3: 30% học phí

Học bổng Quốc tế Sejong B (Học kỳ đầu tiên)

  • Học bổng dành cho học viên của Viện Ngôn ngữ Sejong (trước đây là Trung tâm Giáo dục Quốc tế) thuộc Đại học Sejong 
  • Sinh viên đã chọn và đăng ký vào “Khóa học Chuẩn bị Sejong” của Viện Ngôn ngữ Sejong sau khi hoàn thành từ 2 học kỳ với trình độ theo yêu cầu sẽ được miễn toàn bộ học phí học kỳ đầu tiên và lệ phí nhập học. Học viên đã học 2, 3 hoặc từ 4 học kỳ còn nhận thêm 500,000, 750,000 hoặc 1,000,000 KRW cho học kỳ đầu; học bổng A và B được cộng dồn tối đa bằng học phí.

Học bổng Học thuật Xuất sắc Sejong (Sinh viên đang theo học)

  • Học bổng dành cho sinh viên đạt thành tích xuất sắc dựa trên kết quả học tập tại trường.
  • 20% ~ 50% học phí (dành cho sinh viên có GPA từ 3.0 trở lên tại Sejong; cũng áp dụng cho sinh viên chuyển tiếp). Cần đạt tối thiểu 15 tín chỉ (10 tín chỉ nếu là học kỳ cuối cùng) trong học kỳ trước.

Lưu ý:

  • Học bổng Quốc tế Sejong A + B chỉ áp dụng với các tài liệu (chứng chỉ ngôn ngữ, thư giới thiệu,…) nộp trong thời gian ứng tuyển.
  • Ứng viên thành công vượt qua vòng đánh giá sơ bộ sẽ đủ điều kiện nhận học bổng khi nhập học.
  • Học bổng sẽ bị đình chỉ nếu thay đổi quốc tịch.
  • Sinh viên chuyển tiếp không đủ điều kiện nhận học bổng đầu vào nhưng có thể nhận “Học bổng Học thuật Xuất sắc Sejong”.

Ký túc xá

Ký túc xá Quốc tế Gwanggaeto-gwan nằm ngay tại khuôn viên trường (tầng 13 phòng 3 người, tầng 14 phòng 4 người). Ký túc xá xếp theo học kỳ (6 tháng), nhận đơn vào tháng 1 và tháng 7, phí khoảng 1.6 triệu KRW cho 6 tháng.

  • Giờ giới nghiêm: 24:00 – 6:00
  • Không có nhà ăn trong tòa nhà
  • Có lò vi sóng sẵn trong bếp nhỏ
  • Máy giặt có sẵn với chi phí 1,000 KRW/lần giặt
  • Có phòng cho ba người và bốn người

Cựu học viên nổi tiếng

Đại học Sejong cựu sinh viên nổi bật có thể kể đến những cái tên vô cùng nổi tiếng:

  • Song Hye Kyo
  • Kim Chung Ha
  • Lee Da Hee
  • Yoo Yeon Seok
  • Lee Jun Ho
  • Shin Hye Sun
  • Gong Hyo Jin
  • L, Kim Sung Kyu – infinite
  • Hwang Chan Seong

Nếu bạn muốn được làm hậu bối của những nhân vật nổi tiếng này thì còn chần chờ gì mà không lựa chọn trường Đại học Sejong?

Học viên SUNNY

Đã có rất nhiều bạn học viên của SUNNY đang sống và học tập tại ngôi trường Sejong. Cùng các bạn ấy ngắm nghía và tham quan Đại học Sejong nhé!

(Học viên Sunny – Huyền Trang tại đại học Sejong)

SUNNY – Đối tác tuyển sinh tin cậy của trường Đại học Sejong

SUNNY hiện đang là đối tác đáng tin cậy của trường Đại học Sejong. Với sự uy tín của mình, SUNNY đã được Đại học Sejong tin tưởng và trao quyền Liên hệ tuyển sinh của trường: intadmission@sejong.ac.kr.

sunny đối tác của trường đại học sejong

(Giám đốc SUNNY Ms. Rainy và Phó giám đốc Mr. Kim Yong có buổi làm việc trực tiếp tại trường Đại học Sejong – Hàn Quốc)

Trên đây là những thông tin trường Đại học Sejong mà SUNNY muốn gửi đến các bạn. Nếu bạn  có bất cứ thắc mắc  nào về trường Đại học Sejong hay du học Hàn Quốc thì đừng ngần ngại hãy đăng ký hoặc liên hệ ngay với SUNNY. Với đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, thân thiện và có trình độ chuyên môn cao luôn sẵn sàng giải đáp mọi câu hỏi của bạn.

Hoặc liên hệ:

Trung tâm Du học Hàn Quốc SUNNY

  • Facebook: https://www.facebook.com/duhochansunny/
  • Website: https://duhocsunny.edu.vn/
  • Email: info@duhocsunny.edu.vn
  • Hotline: 024.7777.1990

SUNNY HÀ NỘI

  • Chi nhánh đường Bưởi: Số nhà 32 ngách 376/12 đường Bưởi, P. Vĩnh Phúc, Q. Ba Đình, Hà Nội
  • Chi nhánh KDT Giao Lưu: Số 15 đường số 23 KDT Giao Lưu, Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
  • Điện thoại: 083.509.9456

SUNNY ĐÀ NẴNG

  • Chi nhánh Đà Nẵng: 63 Hà Huy Giáp, phường Hoà Cường Nam, Hải Châu, Đà Nẵng
  • Điện thoại: 076.288.5604 (Ms. Bích Hồng)

SUNNY HỒ CHÍ MINH

  • Chi nhánh HCM: Số nhà 40, đường số 8 KDC Cityland Parkhills, P.10, Quận Gò Vấp, HCM
  • Điện thoại: 039.372.5155 (Ms. Hồ Yến)

SUNNY CN HÀN QUỐC

  • SUNNY CN HÀN QUỐC: 서울 중구 퇴계로 286 쌍림빌딩 6층, 619호 (Room 619, 6F, Ssangnim Building, 286, Toegye-ro, Jung-gu, Seoul, Korea)

Câu hỏi thường gặp về Đại học Sejong

Đại học Sejong nằm ở đâu và xếp hạng bao nhiêu?

Đại học Sejong (Sejong University, 세종대학교) là trường đại học tư thục, thành lập tháng 5/1940, có địa chỉ tại 209 Neungdong-ro, quận Gwangjin, Seoul. Theo QS World University Rankings 2027, trường đứng hạng 398 thế giới và hạng 12 tại Hàn Quốc. Trong THE Asia University Rankings 2026, trường đứng hạng 64 châu Á và hạng 10 tại Hàn Quốc.

Học phí đại học hệ quốc tế tại Đại học Sejong là bao nhiêu?

Theo thông báo tuyển sinh của trường, học phí năm học 2026 là 4,669,000 KRW/kỳ với nhóm Nhân văn, Khoa học xã hội, Kinh doanh, Khách sạn và Du lịch; 5,521,000 KRW/kỳ với Khoa học tự nhiên và Giáo dục thể chất. Nhóm Công nghệ thông tin, Hội tụ tiên tiến, Kỹ thuật và Khoa học đời sống là 6,340,000 KRW/kỳ, còn nhóm Nghệ thuật (không gồm Giáo dục thể chất) là 6,392,000 KRW/kỳ. Học phí có thể tăng ở năm học 2027 nên trường có thể yêu cầu nộp thêm khoản đặt cọc để bù chênh lệch.

Cần trình độ tiếng gì để học đại học tại Đại học Sejong?

Hệ tiếng Anh (English Track) cần một trong các chứng chỉ: IELTS 5.5, TOEFL iBT 3.5 theo thang mới (điểm cũ từ 59 được quy đổi) hoặc New TEPS 202. Hệ tiếng Hàn yêu cầu TOPIK từ cấp 2 đến cấp 4 tùy ngành theo thông báo kỳ xuân 2027. Sinh viên hệ tiếng Hàn phải đạt TOPIK cấp 4 trước khi tốt nghiệp, riêng nhóm Sáng tạo, Nghệ thuật và Giáo dục thể chất, Giải trí và Nội dung là cấp 3.

Đại học Sejong có học bổng cho sinh viên quốc tế không?

Có. Học bổng Sejong International A giảm 30%, 50% hoặc 80% học phí học kỳ đầu theo IELTS 5.5, 6.5 hoặc 8.0, hoặc giảm 30%, 50%, 70% hoặc toàn bộ học phí theo TOPIK cấp 3, 4, 5, 6. Học viên đã học từ 2 kỳ tiếng Hàn tại Sejong Language Center và được chọn vào khóa Sejong Prep Course được miễn toàn bộ học phí học kỳ đầu (học bổng B). Sinh viên đang theo học có thể nhận học bổng thành tích 20% đến 50% học phí.

Học tiếng Hàn tại Sejong Language Center tốn bao nhiêu và khi nào nhập học?

Học phí là 1,650,000 KRW/kỳ, phí đăng ký là 100,000 KRW. Mỗi năm có 4 kỳ, kỳ tiếp theo bắt đầu ngày 1/12/2026 và kỳ xuân 2027 bắt đầu ngày 2/3/2027. Học viên mới có thể đăng ký ký túc xá phòng 4 người với mức 750,000 KRW/kỳ, xét theo thứ tự đăng ký.

Hồ sơ đại học hệ quốc tế kỳ xuân 2027 nộp khi nào và cần chứng minh tài chính bao nhiêu?

Đợt 1 đã kết thúc ngày 21/9/2026; đợt 2 nhận hồ sơ trực tuyến từ 22/10/2026 đến 13/11/2026 (17:00 giờ Hàn Quốc), kết quả dự kiến công bố ngày 23/12/2026. Lệ phí đăng ký là 150,000 KRW. Hồ sơ cần giấy xác nhận số dư tài khoản từ 20 triệu KRW (hoặc 16,000 USD) trở lên, và cả bố lẫn mẹ của thí sinh đều không có quốc tịch Hàn Quốc.