Đại học Sejong

Đại học Sejong

698 0

  • Tên tiếng Hàn: 세종대학교
  • Tên tiếng Anh: Sejong University
  • Loại hình: Tư thục
  • Số lượng sinh viên: 16,120 sinh viên
  • Năm thành lập: 1940
  • Địa chỉ: 209, Neungdong-ro, Gwangjin- gu, Seoul, Korea
  • Website: https://eng.sejong.ac.kr/index.do

Giới thiệu chung về trường Đại học Sejong

Đại học Sejong được thành lập vào tháng 5 năm 1940 và là một trong những trường Đại học Hàn Quốc nổi tiếng ở thủ đô Seoul. Tên của trường được đặt theo tên vị vua Sejong – người sáng tạo ra bảng chữ cái tiếng Hàn và là niềm tự hào của tất cả người dân Hàn Quốc.
Hiện nay trường Sejong đang đẩy mạnh và dành nhiều ưu đãi cho du học sinh quốc tế. Chính những chính sách học bổng, những chương trình trao đổi sinh viên cũng như quảng bá tên tuổi qua các trung tâm đào tạo ngoại ngữ đã làm nên “ngôi trường trong mơ” của các bạn du học sinh từ nhiều quốc gia trên thế giới.
Tại Việt Nam, Sejong không chỉ được biết đến là một trong những trường Đại học tốt nhất tại Hàn Quốc mà còn là nơi chuyên đào tạo ngôn ngữ tiếng Hàn. Các trung tâm Sejong với đội ngũ giáo viên người bản xứ đã đem đến cách giảng dạy bài bản và giúp học viên có thể dễ dàng học ngôn ngữ này.
Kể từ đó, giáo trình Sejong do chính các giảng viên của trường biên soạn đã trở thành kim chỉ nam giúp các bạn yêu thích tiếng Hàn có thể học tập dễ dàng hơn.
Các bạn có thể dễ dàng tìm được địa chỉ các trung tâm tiếng Hàn Sejong lớn như:
  • Trung tâm King Sejong: 34 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Q1, HCM
  • Trung tâm Hàn ngữ Sejong HCM 2 – Đại học Sư phạm TPHCM: 280 An Dương Vương, phường 4, Q5, HCM
  • Trung tâm Hàn ngữ Sejong HCM 3 – Đại học Công nghiệp TPHCM: 12 Nguyễn Văn Bảo, phường 4, quận Gò Vấp, HCM
  • Trung tâm Sejong Đại học ngoại ngữ Hà Nội 1 – Trường Đại học KHXH&NV, Đh quốc gia Hà Nội: 336 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội
  • Trung tâm Sejong Hà Nội 2 – Trường Đại học ngoại ngữ, Đh quốc gia Hà Nội: Số 1 Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Sejong university ranking luôn đạt thứ hạng cao trên các bảng xếp hạng:
  • Top 10 Đại học ngành xã hội
  • Top 15 Đại học ngàn tự nhiên
  • Top 10 Đại học tốt nhất thủ đô Seoul
  • Top 30 Đại học tốt nhất Hàn Quốc
  • Top 18 Đại học tốt nhất Châu Á…

Đại học Sejong Hàn Quốc gồm 9 trường trực thuộc, một khoa Giáo dục Phổ thông và 7 trường đào tạo Sau đại học.

Danh sách 9 trường trực thuộc:

  • Trường Xã hội nhân văn
  • Trường Khoa học xã hội
  • Trường Quản trị Kinh doanh
  • Trường Quản trị khách sạn và du lịch
  • Trường Khoa học tự nhiên
  • Trường Khoa học đời sống
  • Trường Kĩ thuật Điện và Công nghệ thông tin
  • Trường Kỹ thuật
  • Trường Nghệ thuật và Giáo dục thể chất

Trường hiện đang hướng đến mục tiêu trở thành ngôi trường toàn cầu với rất nhiều điều kiện cho sinh viên quốc tế muốn học tập tại trường như các chương trình học bổng hấp dẫn và chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

Chương trình học Tiếng Hàn

Thời gian nhập học: 4 kỳ/năm vào tháng 3,6,9,12

Điều kiện tuyển sinh của trường Đại học Sejong

  • Điều kiện điểm số: Sinh viên có điểm số các năm tốt nghiệp từ 7.0 trở lên, học lực khá. Bên cạnh đó, sinh viên không có số buổi nghỉ học quá 5 buổi và có hạnh kiểm tốt.
  • Điều kiện tài chính: Sinh viên có tài chính tốt, có thể chứng minh được thông qua đăng ký kinh doanh, giấy tờ thuế, xác nhận công việc – thu nhập của bố mẹ, hoặc các tài sản tích luỹ khác của gia đình như đất đai, xe cộ… Điều này để đảm bảo sinh viên có nguồn hỗ trợ tài chính bền vững và ổn định trong suốt quá trình học tập tại Sejong.
  • Điều kiện hộ khẩu: Sejong hạn chế nhận sinh viên đến từ các vùng, miền có tỷ lệ sinh viên bỏ trốn bất hợp pháp cao. Tuy nhiên, nếu sinh viên chứng minh được khả năng học tập xuất sắc, tài chính tốt và mục đích học tập thật sự tại Hàn Quốc thì sinh viên vẫn có cơ hội được chấp thuận vào trường Sejong.

Nếu đáp ứng được những điều kiên như trên thì thủ tục xin visa du học của bạn cũng sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Khi đạt điều kiện nhập học tại trường Sejong thì bạn sẽ học tiếng Hàn tại trường Hàn ngữ Sejong tại Việt Nam trong một kỳ trước khi nhập học tại trường Đại học Sejong – Hàn Quốc. Sau khi nhập học tại Hàn Quốc, sinh viên sẽ được tiếp tục học chương trình đã đào tạo tại Việt Nam.

Học phí chương trình học tiếng trường Đại học Sejong

Là ngôi trường nằm tại khu vực Seoul nhưng Sejong lại có chi phí học tiếng Hàn rất phải chăng.

Loại phí
Chi tiết
Phí đăng ký
60.000 won
Phí học tiếng Hàn
6.400.000 won/năm
Phí bảo hiểm
120.000 won/năm

Chương trình đào tạo hệ Đại học & các chuyên ngành nổi bật

Phí đăng ký: 120.000 won

Rút đơn và hoàn trả phí đăng ký

  • Để rút đơn trước ngày hết hạn nộp đơn, tổng phí đăng ký được hoàn trả. Không được phép rút đơn sau ngày hết hạn nộp đơn và lệ phí đăng ký không được hoàn lại trừ khi bất kỳ lý do chấp nhận được nào của SU được hoàn lại đều được đáp ứng.
  • Lý do được chấp nhận hoàn tiền: Bất kỳ lý do nào không thuộc về người nộp đơn hoặc ngoài sự kiểm soát của người nộp đơn, bao gồm thiên tai, việc nhập viện hoặc thương tích của người nộp đơn do tai nạn và lỗi SU được coi là chấp nhận được.

Trong trường hợp tất cả hoặc bất kỳ tài liệu cần thiết nào không được nộp hoặc người nộp đơn bị loại, người nộp đơn sẽ không được nhập học và đơn xin không được hoàn lại.

Các chuyên ngành nổi bật tại trường Đại học Sejong Hàn Quốc

Đại học Sejong nổi tiếng về các chương trình

  • Quản lý khách sạn- du lịch
  • Quản trị kinh doanh
  • Công nghệ máy tính
  • Nghệ thuật…

Trường Nghệ thuật và Giáo dục thể chất, trường Quản trị khách sạn du lịch đều nằm trong top đầu tại Hàn Quốc.

Các khối ngành đào tạo của trường Sejong

Nhân văn

  • Văn học và ngôn ngữ Hàn/Anh/Nhật
  • Sư phạm
  • Lịch sử

Khoa học xã hội

  • Kinh tế và thương mại
  • Quản trị công
  • Nghệ thuật truyền thông
  • Thương mại Trung Quốc

Quản trị kinh doanh

  • Quản trị khách sạn và du lịch
  • Quản trị khách sạn
  • Quản trị du lịch
  • Quản trị dịch vụ thực phẩm

Khoa học tự nhiên

  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học và ứng dụng
  • Môi trường và năng lượng
  • Thiên văn học và khoa học không gian

Khoa học đời sống

  • Sinh học phân tử
  • Kỹ thuật sinh học
  • Công nghệ và khoa học thực phẩm

Điện tử và kỹ thuật thông tin

  • Dung lượng số
  • Kỹ thuật điện tử
  • Bảo mật
  • Kỹ thuật quang học
  • Kỹ thuật thông tin và truyền thông
  • Kỹ thuật và khoa học máy tính

Kỹ thuật

  • Kiến trúc
  • Kỹ thuật thông tin và môi trường không gian
  • Kỹ thuật kiến trúc
  • Kỹ thuật dân dụng và môi trường
  • Kỹ thuật năng lượng và khoáng sản
  • Cơ khí
  • Kỹ thuật thông gia
  • Công nghệ nano
  • Công nghệ và vật liệu tiên tiến
  • Kỹ thuật năng lượng hạt nhân

Nghệ thuật và giáo dục thể chất

  • Hoạt hình
  • Phim
  • Múa balle
  • Hội họa
  • Thiết kế công nghiệp/thời trang
  • Giáo dục thể chất
  • Âm nhạc

Học phí Đại học Sejong – chuyên ngành

 

Phí nhập học (won)

Học phí/ kỳ (won)
Bảo hiểm/kỳ (won)

 Tổng (won)

Nghệ thuật tự do; Khoa học Xã hội; Quản trị kinh doanh; Quản lý khách sạn và du lịch
672,000
3,599,000
Male: 51,000 
Female: 57,900
Male: 4,322,000
Female: 4,328,900
Khoa học tự nhiên; Giáo dục thể chất (PE)
672,000
4,285,000
Male: 51,000 
Female: 57,900
Male: 5,008,000
Female: 5,014,900
Khoa học đời sống; Điện tử & Kỹ thuật thông tin; Công nghệ phần mềm và hội tụ; Kỹ thuật
672,000
4,946,000
Male: 51,000 
Female: 57,900
Male: 5,669,000
Female: 5,675,900
Nghệ thuật
672,000
4,988,000
Male: 51,000 
Female: 57,900
Male: 5,711,000
Female: 5,717,900

Chương trình đào tạo hệ sau Đại học & các chuyên ngành nổi bật

Chuyên ngành đào tạo hệ sau Đại học trường Đại học Sejong


Hệ Thạc sĩ 
Ngành họcKhoa
Nghệ thuật tự do
  • Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Anh
  • Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản
  • Giáo dục
  • Lịch sử
  • Nghiên cứu Châu Á
Quản trị kinh doanh
  • Quản trị kinh doanh
  • Kế toán
Du lịch
  • Quản lý khách sạn và du lịch
  • Quản lý dịch vụ ẩm thực và thực phầm
Khoa học tự nhiên
  • Toán học
  • Vật lý
  • Sinh học phân tử
  • Thống kê ứng dụng
  • Hóa học
  • Khoa học thiên văn và vũ trụ
  • Khoa học Trái đất và môi trường
Kỹ thuật
  • Khoa học và công nghệ thực phẩm
  • Khoa học và kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật thông tin và truyền thông
  • Kỹ thuật điện tử
  • Kỹ thuật kiến trúc
  • Kiến trúc & thiết kế đô thị
  • Kỹ thuật xây dựng và môi trường
  • Kỹ thuật cơ khí
  • Kỹ thuật hàng không vũ trụ
  • Công nghệ sinh học
  • Nội dung kỹ thuật số
  • Khoa học và công nghệ Nano
  • Kỹ thuật hệ thống đại dương
Âm nhạc, Mỹ thuật và Giáo dục thể chất
  • Vẽ tranh
  • Âm nhạc
  • Giáo dục thể chất
  • Khiêu vũ
  • Thiết kế thời trang
  • Hoạt hình
  • Nghệ thuật điện ảnh
Hệ Tiến sĩ
Ngành họcKhoa
Nghệ thuật tự do
  • Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Anh
  • Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản
  • Giáo dục
  • Lịch sử
Khoa học xã hội
  • Quản trị kinh doanh
  • Kế toán
Quản trị kinh doanh
  • Quản lý khách sạn và du lịch
  • Quản lý dịch vụ ẩm thực và thực phầm
Du lịch
  • Toán học
  • Vật lý
  • Sinh học phân tử
  • Thống kê ứng dụng
  • Hóa học
  • Khoa học thiên văn và vũ trụ
  • Khoa học Trái đất và môi trường
Khoa học tự nhiên
  • Toán học
  • Vật lý
  • Sinh học phân tử
  • Thống kê ứng dụng
  • Hóa học
  • Khoa học thiên văn và vũ trụ
  • Khoa học Trái đất và môi trường
Kỹ thuật
  • Khoa học và công nghệ thực phẩm
  • Khoa học và kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật thông tin và truyền thông
  • Kỹ thuật điện tử
  • Kỹ thuật kiến trúc
  • Kiến trúc & thiết kế đô thị
  • Kỹ thuật xây dựng và môi trường
  • Kỹ thuật cơ khí
  • Kỹ thuật hàng không vũ trụ
  • Công nghệ sinh học
  • Nội dung kỹ thuật số
  • Khoa học và công nghệ Nano
  • Thông tin Địa lý Kỹ thuật
  • Kỹ thuật hệ thống đại dương
Âm nhạc, Mỹ thuật và Giáo dục thể chất
  •  Thiết kế
  • Âm nhạc
  • Thiết kế thời trang
  • Giáo dục thể chất
  • Khiêu vũ
  • Biểu diễn
  • Phim & hoạt hình (Nghệ thuật biểu diễn, Nghệ thuật điện ảnh, Nghệ thuật hoạt hình)

Học phí chuyên ngành đào tạo hệ sau Đại học trường Đại học Sejong

Phí đăng kí tạm thời 

Chương trình
Phí nhập học
Thạc sĩ, Tiến sĩ và Thạc sĩ Ph.D
120,000 won

Sinh viên theo học sẽ nộp học phí theo kỳ ( 1 năm có 2 kỳ )

Ngành

Phí nhập học (won)Học phí/ kỳ (won)Bảo hiểm 6 tháng (won)Tổng cộng (won)
– Nghệ thuật tự do    – Khoa học xã hội

990,000

5,001,000Male: 51,000
Female: 57,900
Male: 6,042,000
Female: 6,048,900
– Khoa học tự nhiên  – Giáo dục thể chất  – Quản lí dịch vụ ẩm thực và thực phẩm 5,813,000Male: 6,854,000 
Female: 6,860,900 
– Khoa học đời sống6,498,000Male: 7539,000
Female: 7,545,900
– Nghệ thuật6,555,000Male: 7,596,000 
Female: 7,602,900

Ký túc xá

Ký túc xá Quốc tế GwanggeatoGwan nằm ngay tại khuôn viên trường

  • Giờ giới nghiêm: 24:00 – 6:00
  • Không có nhà ăn trong tòa nhà
  • Có lò vi sóng sẵn trong bếp nhỏ
  • Máy giặt có sẵn với chi phí 1.000 KRW/lần giặt
  • Có phòng cho ba người và bốn người
Số lượng cư trú200 người
Loại phòngPhòng 3 ngườiPhòng 4 người
Chi phí (6 tháng)238.000 KRW195.000 KRW
Chính sách hoàn tiềnPhạt 30% nếu bạn rời ký túc xá sau khi nhập học

Hãy cùng học viên Sunny thăm quan ký túc xá siêu xinh của trường Đại học Sejong nhé!

Chương trình học bổng Đại học Sejong

Trường Đại học Sejong là một ngôi trường ưu ái và dành nhiều suất học bổng cho các sinh viên quốc tế.

 Học bổng Đại học

Học bổng
Giá trị học bổng
Điều kiện

Học bổng quốc tế  A-1

80% học bổng cho kỳ đầu tiên

Đạt được 1 trong số những chứng chỉ sau:
  • TOEFL iBT: 112
  • IELTS: 8
  • TEPS: 865
  • TOPIK: 6

Học bổng quốc tế  A-2

50% học bổng cho kỳ đầu tiên

Đạt được 1 trong số những chứng chỉ sau: 

  • TOEFL iBT: 100
  • ILETS:6.5
  • TEPS: 719
  • TOPIK: 5
Học bổng quốc tế B

100% học bổng cho kỳ đầu tiên

Đạt được TOPIK 6 và 1 trong số những chứng chỉ sau:

  • TOEFL iBT: 62
  • IELTS: 5.0
  • TOEIC: 540
Học bổng quốc tế D
30% (20% cho TOPIK 3) học phí và phí nhập học kì đầu tiên

Đạt được 1 trong số những chứng chỉ sau:

  • TOEFL iBT: 80
  • IELTS: 5.5
  • TEPS: 600
  • TOPIK: 4
Học bổng quốc tế E
30/40% học bổng cho kỳ đầu tiên
  • Đã đăng ký tại Trung tâm Giáo dục Quốc tế của Đại học Sejong trong hơn 2 học kỳ.
  • Hoàn thành khóa học tiếng Hàn cấp độ 4 trở lên
  • Được đề nghị bởi Trưởng khoa Trung tâm Giáo dục Quốc tế

Dựa vào các mức Topik

  • TOPIK cấp 3: 30%
  • TOPIK cấp 4: 40%
Học bổng cho sinh viên có thành tích tốt
10/20/30% học phí cho kì học tiếp theo
Dựa vào mức điểm GPA của kì trước với các mức:
  • 3~3.5: có học bổng 10%
  • 3.5~4.0: có học bổng 20%
  • 4.0~4.5: có học bổng 30%

Học bổng cao học

  • Các bạn được giáo sư giới thiệu, được đề cử bởi chính phủ nước ngoài, các học viện đối tác của trường Đại học Sejong hoặc bảo lãnh cho chương trình nghiên cứu sẽ được nhận 100% học phí và phí nhập học.
  • Đạt được một trong số những chứng chỉ ngoại ngữ sau TOPIK 5/IELTS 5.5/TOEIC 700: 40% phí nhập học và học phí
  • Đã học tại trường Đào tạo tiếng trực thuộc trường và có chứng chỉ TOPIK: 20~50% học phí và phí nhập học tùy theo bậc điểm TOPIK. TOPIK 6 + chứng chỉ ngoại ngữ: 100%

Cựu học viên nổi tiếng

Đại học Sejong cựu sinh viên nổi bật có thể kể đến những cái tên vô cùng nổi tiếng:

  • Song Hye Kyo
  • Kim Chung Ha
  • Lee Da Hee
  • Yoo Yeon Seok
  • Lee Jun Ho
  • Shin Hye Sun
  • Gong Hyo Jin
  • L, Kim Sung Kyu – infinite
  • Hwang Chan Seong…

Nếu bạn muốn được làm hậu bối của những nhân vật nổi tiếng này thì còn chần chờ gì mà không lựa chọn trường Đại học Sejong?

Học viên Sunny

Đã có rất nhiều bạn học viên của Sunny đang sống và học tập tại ngôi trường Sejong. Cùng các bạn ấy ngắm nghía và tham quan Đại học Sejong nhé!

(Học viên Sunny – Huyền Trang tại đại học Sejong)

sinh viên đại học sejong

Sunny – đối tác tuyển sinh tin cậy của trường Đại học Sejong

Sunny hiện đang là đối tác đáng tin cậy của trường Đại học Sejong. Với sự uy tín của mình, Sunny đã được Đại học Sejong tin tưởng và trao quyền điều hành văn phòng tuyển sinh khu vực phía Nam tại Việt Nam.

sunny đối tác của trường đại học sejong

(Giám đốc Sunny Ms. Rainy và Phó giám đốc Mr. Kim Yong có buổi làm việc trực tiếp tại trường Đại học Sejong – Hàn Quốc)

Trên đây là những thông tin trường Đại học Sejong mà Sunny muốn gửi đến các bạn. Nếu bạn  có bất cứ thắc mắc  nào về trường Đại học Sejong hay du học Hàn Quốc thì đừng ngần ngại hãy đăng ký hoặc liên hệ ngay với Sunny. Với đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, thân thiện và có trình độ chuyên môn cao luôn sẵn sàng giải đáp mọi câu hỏi của bạn.

Hoặc liên hệ:

Trung tâm Du học Hàn Quốc Sunny

  • Facebook: https://www.facebook.com/duhocsunny/
  • Website: https://duhocsunny.edu.vn/

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Số 32, ngách 376/12 đường Bưởi, P. Vĩnh Phúc, Q. Ba Đình, Hà Nội

VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà Callary. 123 Lý Chính Thắng, Phường 7, quận 3, HCM.

Điện thoại:

  • 024.7777.1990
  • 096.172.5150 (Ms. Yến – Hà Nội)
  • 039.372.5155 (Ms. Trà My – HCM)

Email: info@duhocsunny.edu.vn