Các khóa học đã đăng ký

TRƯỜNG ĐẠI HỌC YEUNGNAM

Đại học Yeungnam đã nuôi dưỡng những tài năng góp phần vào sự phát triển của Hàn Quốc dựa trên một triết lý nền tảng để “tạo ra một lịch sử mới để vực dậy đất nước chúng ta dựa trên một tinh thần yêu nước”. Dựa trên môi trường giáo dục tối ưu, Trường đang đạt được kết quả nghiên cứu xuất sắc với một nhóm các giáo sư cao cấp và môi trường nghiên cứu tốt nhất. Đại học Yeungnam sẽ trở thành một trường đại học tạo ra giá trị lớn hơn bằng cách thay đổi và củng cố chính mình để lãnh đạo giáo dục và nghiên cứu cho tương lai của nhân loại.

Đại học Yeungnam được công nhận bởi đất nước, được các công ty ưa chuộng và được thế giới ưa chuộng. Danh dự và danh tiếng của trường đại học của trường sẽ trở nên mạnh mẽ hơn và lớn hơn trong tương lai. Nhằm mục đích để vượt qua hiện trạng và vô tận thách thức mình để trở thành một trường đại học mà thêm giá trị mới cho tên của trường.

đại học yeungnam

 * Những ưu điểm nổi trội của trường Yeungnam.

– Trường có số lượng sinh viên lớn nhất tại Hàn Quốc

– Trường có diện tích lớn nhất Hàn Quốc

– Trường có vị trí giao thông thuận lợi:

+ Gần ga tầu điện ngầm Yeungnam University

+ Tại khu đại học có nhiều nhà hàng và quán xá

– Trường nắm trong top 10 các trường đại học hàng đầu Hàn Quốc.

4. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

4.1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG HÀN

  • Kỳ nhập học: tháng 3, 6, 9 và tháng 12.
  • Chi phí:
Hạng mục Chi phí (KRW)
Phí đăng ký 50,000 won
Học phí 1,200,000 won/kỳ
Ký túc xá

 

(chưa bao gồm tiền ăn)

525.000/ kỳ

 

(đặt cọc: 150.000 won)

Bảo hiểm 200,000 won/năm

 Lưu ý: Các chi phí này có thể thay đổi theo từng năm

4.2 KHOA VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO 

Trường Khoa trực thuộc
Công nghệ Công nghệ xây dựng, công nghệ môi trường, công nghệ đô thị, vật liệu mới, công nghệ sợ
Cơ khí IT Công nghệ cơ khí, điện khí, điện tử, công nghệ máy tính, thông tin truyền thông, cơ khí ô tô, Bobot máy
Kiến trúc Kiến trúc
Kinh tế thương mại Kinh tế & tài chính, thương mại
Quản trị kinh doanh Quản trị dinh doanh, kế toán & thuế
Khoa học ứng dựng sinh học Kinh tế thực phẩm, sinh học ây trồng, tài nguyên rừng và trồng rừng, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học, Y sinh học
Văn học Quốc ngữ quốc văn, Ngôn ngữ văn hóa Trung Quốc, ngôn ngữ và văn học Nhật Bản, Ngôn ngữ văn học Anh, Ngôn ngữ và văn hóa châu Âu, triết học, lịch sử, văn hóa nhân loại, tâm lý học, xã hội học, truyền thông.
Khoa học tự nhiên Toán, thống kê, vật lý, hóa học, sinh học
Hành chính, chính trị Chính trị ngoại giao, hành chính, hợp tác quốc tế và phát triển nông thôn mới
Khoa học đời sống Gia đình học, công nghệ thực phẩm, thể dục, thời trang
Mĩ thuật thiết kế Mỹ thuật, thiết kế trực quan, thiết kế công nghiệp, thiết kế sản phẩm sinh hoạt
Âm nhạc Âm nhạc, thanh nhạc, nhạc khí
  • Học phí chuyên ngành dao động từ: 3.000.000 krw – 4.500.000 krw/kỳ (tùy từng ngành)

5. CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG

5.1 Học kỳ 1:

Phân loại Điều kiện tư cách
Học phí 100% Đối tượng có topic cấp 5 -6
Học phí 70% Đối tượng có topic cấp 4
Học phí 50% Tất cả các đồi tượng

 

(đáp ứng đủ yêu cầu về chứng chỉ tiếng Anh và tiếng Hàn khi xét tuyển nhập học)


5.2. Từ học kỳ 2 trở đi.

Phân loại Điều kiện tư cách
Học phí 100% Đối tượng có topic 4 trở lên

 

Điểm bình quân học kỳ trước 4.3 – 4.5

Học phí 70% Đối tượng có topic 4 trở lên

 

Điểm bình quân học kỳ trước 4.0 – gần 4.3

Học phí 50% Điểm bình quân học kỳ trước 3.0 – gần 4.0

 

Hoặc điểm bình quân > 4.0 nhưng chưa có topic 4

Học phí 30% Điểm bình quân học kỳ trước 2.5 – gần 3.0

 6. Chi phí chuẩn bị chuyển khoản sang trường trước khi xuất cảnh: (tham khảo k 9/2017).

CÁC KHOẢN TIỀN SỐ TIỀN(kwr)
Phí ghi danh 50.000
Học phí (1 năm) 4.800.000
Phí ký túc xá (3 tháng) 525.000 (đạt cọc: 150.000)
Bảo hiểm (1 năm) 200.000
Tổng 5.725.000

(Tương đương 115.000.000 VND với tỷ giá tham khảo 1 KRW = 20 VNĐ)

Tin tức


Tư vấn

hỗ trợ trực tuyến
Bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin về du học Hàn Quốc, học bổng, về các hoạt động và đời sống tại Hàn Quốc?
thông tin tuyển sinh
Bạn cần tìm hiểu thêm về các yêu cầu để nhập học, về học phí, về lộ trình du học?
các hoạt động sắp diễn ra
Các hoạt động và sự kiện sắp diễn ra sẽ được cập nhật tại đây. Đừng bỏ lỡ nhé!
Câu hỏi thường gặp

Đến hàn quốc bao lâu thì có thể đi làm thêm: 6 tháng. Nhưng nếu bạn học hệ cao đẳng, đại học và có tín chỉ topic 3 thì có thể đi làm luôn. Điều kiện để được phép đi làm thêm: (1) chỉ giành cho những bạn có điểm chuyên cần từ 90% trở lên, bảng điểm từ điểm C trở lên mới được phép đi làm thêm. (2) Và tùy vào khả năng tiếng mới được phép làm thêm ngoài giờ: Học sinh học tiếng phải có topic cấp 2, Sinh viên học trung cấp nghề, đại học năm nhất, năm 2 phải có topic 3, Đại học năm cuối, cao học phải có topic 5. Về Công việc làm thêm ở Hàn Quốc: thường thì ở các thành phố lớn thì công việc sẽ có nhiều như: Busan, seul, các đại điểm gần trạm tàu điện ngầm …Du học sinh được phép làm những công việc gì: tất cả các công việc ngoại trừ làm trong nhà xưởng và các công việc không được pháp luật cho phép, Lương trung bình khoảng 800-1000$ 1 tháng (6500 – 7500won/1h)

- Bạn nên quản lý thời gian của mình thật tốt. Tự mình lên kế hoạch hàng ngày hoặc hàng tuần và hãy chắc chắn rằng bạn dành thời gian nhất định cho việc học tập. Thời gian còn lại có thể phân cho gia đình, bạn bè, hoạt động xã hội. Và bạn nên nhớ rằng đối với bạn việc học vẫn là quan trong nhất

Trước tiên, bạn nên tìm hiểu kỹ những thông tin về trường mà bạn muốn theo học. Ở Hàn Quốc trường cao đăng, đại học nào cũng có học bổng, đa số đều có điều kiện dựa vào chứng chỉ tiếng Hàn Topic, có tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa và điểm GPA là 8.0/10 trở lên.

Chủ yếu đi lại bằng tàu điện ngầm và xe buýt. Với hệ thống mạng lưới khá dày đặc, kết nối tất cả các điểm đến nên cũng không mấy khó khăn. Chi phí tàu điện ngầm: Thẻ giao thông du lịch 1 lần : 1150won, Thẻ giao thông du lịch nhiều lần : 1050won. Chi phí xe buýt : 1150won còn sử dụng thẻ là 1050won.

GIẢI ĐÁP MỌI THẮC MẮC
CỦA PHỤ HUYNH VÀ SINH VIÊN

* Mọi thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!