Cách nói xin lỗi, cảm ơn tiếng Hàn ” đúng chuẩn” người Hàn Quốc

Cách nói xin lỗi, cảm ơn tiếng Hàn ” đúng chuẩn” người Hàn Quốc

154 0

Cảm ơn tiếng Hàn, xin lỗi tiếng Hàn là hai câu nói quen thuộc trong giao tiếp hằng ngày của người dân xứ sở kim chi. Nếu bạn đang chuẩn bị hành trang du học, đi du lịch hay công tác đến đất nước này thì đừng quên “bỏ túi” một số cách nói cảm ơn, xin lỗi “đúng chuẩn” người Hàn Quốc nhé

Cảm ơn trong tiếng Hàn 

Cách nói cảm ơn trong tiếng Hàn 

Cũng giống như tiếng Việt, trong tiếng Hàn chúng ta nói cảm ơn để bày tỏ thái độ trân trọng hay tình cảm sau khi nhận được giá trị tốt đẹp nào đó từ người khác. Vậy “Cảm ơn tiếng Hàn là gì?”, “Dịch cảm ơn sang tiếng Hàn Quốc là gì?” “Kamsamita là gì?”, “Kamsamita nghĩa là gì?”, “Kamsamita tiếng Hàn là gì?”, “Cảm ơn tiếng Hàn đọc như thế nào?”, “Cảm ơn tiếng Hàn phiên âm như thế nào?”. Để trả lời các câu hỏi này thì hãy cùng du học Sunny tìm hiểu bài viết dưới đây nhé!

Cảm ơn dịch sang tiếng Hàn là “감사하다” hoặc 고맙다Tuy không có quy tắc nào khi sử dụng “감사하다” và “고맙다” nhưng thông thường với mối quan hệ gần gũi như trong gia đình, bạn bè thì “고맙다” sẽ tạo cảm giác thân thiết, ấm áp và những nơi cần sự trang trọng, lễ nghi như công ty, nơi công cộng hoặc với những người lớn tuổi thì nên dùng “감사하다”.

Tuy nhiên “고맙다 và “감사하다” là gốc từ nên với với mỗi đuôi câu khác nhau chúng ta phải sử dụng sao cho phù hợp với từng đối tượng, hoàn cảnh. Vì vậy để nói cám ơn tiếng Hàn tránh gây hiểu lầm cho người bản xứ, bạn hãy xem một số cách đã được chúng mình tổng hợp dưới đây nhé! 

cảm ơn tiếng hàn

Cách sử dụng “감사하다” và “고맙다” 

  •  감사합니다” /kam-sa-ham-ni-ta/ và “고맙습니다” /ko-map-sum-ni-da/ (cảm ơn bằng tiếng Hàn theo cách lịch sự, trang trọng)

감사하다” và “고맙다” chia đuôi ㅂ니다/습니다 là cách trang trọng nhất để bày tỏ lòng biết ơn. Khi muốn nói cảm ơn bằng tiếng Hàn với các trưởng lão trong gia đình, người lạ lớn tuổi, lãnh đạo trong công ty, giáo viên, bậc tiền bối hoặc bất kì ai mà bạn cần thể hiện thái độ tôn trọng nhất thì hãy sử dụng “감사합니다” hoặc “고맙습니다”.

Đối với gốc từ kết thúc bằng nguyên âm chúng ta thêmㅂ니다, khi đó ㅂ được gắn làm phụ âm của gốc từ.

Bạn cũng có thể nhấn mạnh lòng biết ơn, sự cảm kích của mình bằng cách thêm các từ như 너무 /nŏ-mu/ (rất), 정말 /chongmal/ (thật sự), 대단히 /daedanhi/ (vô cùng), 진심으로 /chin-sim-u-ro/ (thành tâm).

  • 도와 줘서 정말 고맙습니다.

=> Thật sự cảm ơn anh vì đã giúp đỡ cho tôi.

  • 교수님께서 추천해 주신 덕분에 이번에 취직을 했습니다진심으로 감사합니다.

=> Nhờ có sự đề cử của giáo sư mà tôi đã tìm được việc lần này. Tôi thành tâm cảm ơn giáo sư.

  • 민우씨가 도와준 덕분에 일이  끝났습니다너무 감사합니다.

=> Nhờ có Minwoo giúp đỡ mà tôi đã hoàn thành công việc rất tốt. Cám ơn cậu rất nhiều.

  •  감사해요” /kam-sa-he-yo/ và “고마워요” /ko-ma-wo-yo/ (cám ơn tiếng Hàn Quốc theo cách thông thường)

감사하다” và “고맙다 chia đuôi //여요 là cách nói cám ơn bằng tiếng Hàn với bạn bè và những người trẻ tuổi hơn bạn. Thêm  (yo) ở cuối câu sẽ tạo cảm giác lịch sự nhưng vẫn mang tính chất thân mật, không quá trịnh trọng và được sử dụng nhiều trong cuộc sống thường ngày.

Đối với gốc từ có  hoặc  thì chia đuôi 아요. Nếu kết thúc bằng phụ âm thì gắn trực tiếp아요.

Đối với gốc từ không có hoặc  thì chia 어요. Nếu kết thúc bằng phụ âm thì gắn trực tiếp 어요.

Đối với gốc từ kết thúc bằng nguyên âm thì kết hợp với 어요 sẽ thành 여요. Ngoài ra nếu có gốc từ là 하다 thì sẽ biến thành 해요.

Đối với một số động từ, tính từ bất quy tắc khi kết thúc bằng  thì sẽ biến mất, thay vào đó là +어요.

Ví dụ khi sử dụng “감사해요”:

  • 도서관에 자리를 맡아줘서 감사해요.

=> Cám ơn cậu vì đã giữ chỗ ở thư viện cho tớ nhé.

  • 맛있는 음식을 사줘서 감사해요.

=> Cám ơn cậu vì đã mua đồ ăn ngon cho tớ nhé.

Ví dụ khi sử dụng “고마워요”:

  • 볼펜을 빌려서 고마워요.

=> Cám ơn cậu vì cho tớ mượn bút nhé.

  • 영화관에 같이 가서 고마워요. 

=> Cám ơn cậu vì đã đi đến rạp chiếu phim cùng mình.

  • 감사해” và “고마워” /kam-sa-he/ và /ko-ma-wo/ (cảm ơn tiếng Hàn Quốc theo cách thân mật, gần gũi)

감사하다” và “고맙다 chia đuôi //여요 nhưng đuôi  (yo) đã được lược bỏ khi muốn nói cảm ơn bằng tiếng Hàn Quốc với những người bạn thật sự quen thuộc và có mối quan hệ thân thiết như anh chị em gần tuổi nhau, bạn thân, bạn bè chung lớp hay trẻ nhỏ.

Ví dụ khi sử dụng “감사해”:

  • 길을 안내해서 감사해.

=> Cám ơn cậu vì đã chỉ đường giúp tớ nhé.

  • 히엔 덕분에 저의 한국어 좋아졌어요. 감사해.

=> Nhờ có Hiền mà tiếng Hàn của tớ dần tốt lên. Cám ơn cậu nhé.

Ví dụ khi sử dụng “고마워”:

  • 영어 같이 공부했으니까고마워.

=> Cám ơn cậu vì đã học tiếng Anh cùng tớ nhé.

  •  A: 화장실이 어디에 있어? => Nhà vệ sinh ở đâu thế?

 B: 2 있어. => Ở tầng 2 đấy.

  A: 고마워. => Cảm ơn nhé.

cảm ơn bằng tiếng hàn

Cách phát âm cảm ơn trong tiếng Hàn

Như chúng ta đã biết trong tiếng Hàn cảm ơn là “감사합니다” được phát âm là “Kam-sa-ham-ni-ta” hoặc “Kam-sa-mi-ta”, “Cam-sa-mi-ta” khi phát âm nhanh và “고맙습니다” phát âm là “Ko-map-sum-ni-da”. Tuy nhiên để phát âm chuẩn và tự nhiên nhất thì đừng quên một số lưu ý dưới đây nhé!

+ Nếu âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅂ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm  thì đuôi chữ đọc thành .

Ví dụ: 

  • 감사합니다 => /kam-sa-ham-ni-da/.
  • 고맙습니다 => /ko-map-sum-ni-da/.

Ngoài ra các từ cảm ơn khác được phát âm như sau:

  • 감사해요 => /kam-sa-he-yo/.
  • 감사해 => /kam-sa-he/.
  • 고마워요 => /ko-ma-wo-yo/.
  • 고마워 => /ko-ma-wo/.

+ Nếu muốn phát âm được tự nhiên hơn và không quá cứng nhắc thì bạn nên phát âm đi xuống ở âm tiết đầu tiên và với câu có bốn âm tiết bạn nên phát âm theo nguyên tắc “huyền-ngang-huyền-ngang”.

Ví dụ: 

  • 감사합니다 [감사합니다] => /kàm-sa-ham-ni-da/.
  • 감사해요 [감사해요] => /kàm-sa-hè-yo/.

Xin lỗi trong tiếng Hàn 

Cách nói xin lỗi trong tiếng Hàn

Khi muốn nói xin lỗi bằng tiếng Hàn chúng ta có hai cách đó là “미안하다” hoặc “죄송하다”. Ngoài ra còn có một cách nói xin lỗi nhưng với ý nghĩa làm ngắt lời, làm gián đoạn hành động của ai đó khi muốn hỏi đường hay nhờ giúp đỡ là “실례하다”. “실례하다” có thể được hiểu như câu “Excuse me” trong tiếng Anh và “xin lỗi đã làm phiền” trong tiếng Việt.

Đối với văn hóa xin lỗi của người Hàn Quốc điều quan trọng nhất vẫn là thái độ và hành động nhận lỗi. Nếu mắc phải sai lầm nhất là trong công việc, việc đầu tiên bạn nên làm là không biện minh, không đưa ra lý do dài dòng mà bắt đầu cuộc nói chuyện bằng cách nói lời xin lỗi và đưa ra các hành động để sửa chữa lỗi lầm.

Bên cạnh thắc mắc về cách nói xin lỗi thì cách đáp lại lời xin lỗi “Không có gì tiếng Hàn, không có chi tiếng Hàn nói như thế nào?” cũng là vấn đề mà rất nhiều bạn hỏi Sunny. Để giải đáp các câu hỏi trên, không có gì trong tiếng Hàn chúng ta nói là “괜찮습니다”, “괜찮아요” hoặc “괜찮아”. Đây cũng là một trong những mẫu câu thông dụng được người Hàn Quốc dùng nhiều trong đời sống hằng ngày. 

Cũng giống cảm ơn, xin lỗi trong tiếng Hàn với mỗi cách chia đuôi câu khác nhau thì sẽ được sử dụng với từng đối tượng và hoàn cảnh khác nhau. 

Xin lỗi trong tiếng Hàn 

Cách sử dụng “죄송하다” và “미안하다”

  • 죄송합니다”  /chue-song-ham-ni-da/ và “미안합니다” /mi-an-ham-ni-da/ (xin lỗi tiếng Hàn theo cách lịch sự).

Cũng giống như ở trên, cách chia đuôi ㅂ니다/습니다 là cách trang trọng nhất để bày tỏ lời xin lỗi đối với người lớn tuổi hơn mình, các bậc trưởng lão trong gia đình, bậc tiền bối hoặc đối với người gặp lần đầu. Ngoài lời nói, cách xin lỗi của người Hàn Quốc còn kèm theo những cử chỉ, hành động như biểu hiện khuôn mặt, cúi đầu hay chắp hai tay để thấy rõ được thành ý.

Ví dụ khi sử dụng “죄송합니다”:

  • 늦게 와서 정말 죄송합니다.

=> Tôi thật sự xin lỗi vì đã đến muộn.

Ví dụ khi sử dụng “미안합니다”.

  • 갑자기 주소를 바꿔서 미안합니다.

=> Tôi xin lỗi vì đã đột nhiên thay đổi địa chỉ.

  • 죄송해요” /chue-song-he-yo/ và “미안해요” /mi-an-he-yo/ (xin lỗi tiếng Hàn theo cách thân mật, gần gũi).

죄송하다”, “미안하다 chia đuôi //여요 là cách nói xin lỗi một cách gần gũi với bạn bè hoặc đồng nghiệp.

Ví dụ khi sử dụng “죄송해요”:

  • 내일 시험이 있으니까 오늘 영화관   가요죄송해요다음에  갈게요.

=> Ngày mai tớ có kì thi nên hôm nay không đi đến rạp chiếu phim được rồi. Xin lỗi cậu nhé. Lần sau tớ nhất định sẽ đi.

Ví dụ khi sử dụng “미안해요”:

  • 오늘 시간이 바쁘니까 파티 참석  해요미안해요.

=> Hôm nay tớ không có thời gian nên không thể tham dự bữa tiệc này. Xin lỗi cậu nhé.

  • 죄송해” và “미안해” /chue-song-he/ và /mi-an-he/ (xin lỗi tiếng Hàn theo cách thân thiết).

죄송해” và “미안해” khi bỏ đuôi yo được sử dụng với bạn bè thân thiết, trẻ nhỏ khi bạn làm gì sai với chúng và thường xuất hiện nhiều trong phim ảnh, đời sống thường ngày ở Hàn Quốc.

Ví dụ khi sử dụng “죄송해”:

  • 지금 너무 바빠서 이야기  해요죄송해.

=> Bây giờ tớ bận lắm nên không thể nói chuyện được với cậu. Xin lỗi nhé.

Ví dụ khi sử dụng “미안해”.

  • 내일 시험이 있어서 오늘 축구  해요미안해.

=> Ngày mai tớ có bài kiềm tra nên không đi đá bóng được. Xin lỗi cậu nhé.

xin lỗi tiếng hàn

Cách phát âm xin lỗi trong tiếng Hàn

Chúng ta có thể dễ dàng nghe thấy được câu “Mi an nê” ở hầu hết các bộ phim Hàn Quốc và được rất nhiều khán giả trẻ Việt Nam sử dụng lại. Tuy nhiên lại có rất ít người biết được “Mi an nê tiếng Hàn là gì” hay “Xin lỗi tiếng Hàn đọc là gì mới đúng?”. Vì vậy với một số mẹo phát âm dưới đây, du học Sunny hy vọng bạn sẽ tự tin hơn khi giao tiếp với người Hàn Quốc nhé!

“Mi an nê” hoặc “Mi an hê” là phiên âm xin lỗi trong tiếng Hàn Quốc. Cũng giống như cách phát âm cảm ơn trong tiếng Hàn, một số lưu ý khi phát âm xin lỗi như sau:

+ Nếu âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅂ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm  thì đuôi chữ đọc thành .

Ví dụ: 

  • 죄송합니다 => /chue-song-ham-ni-da/.
  • 미안합니다 => /mi-an-ham-ni-da/.
  • 실레합니다 => /sil-le-ham-ni-da/.

+ Nếu muốn phát âm được tự nhiên hơn và không quá cứng nhắc thì bạn nên phát âm đi xuống ở âm tiết đầu tiên và với câu có bốn âm tiết bạn nên phát âm theo nguyên tắc “huyền-ngang-huyền-ngang”.

 Ví dụ: 

  • 죄송해요 [죄송해요] => /chuề-song-hè-yo/.
  • 미안해요 [미안해요] => /mì-an-hè-yo/.

Du học Sunny hy vọng một số chia sẻ về cách nói cảm ơn tiếng Hàn, xin lỗi tiếng Hàn trên đây sẽ giúp bạn tránh được những sai lầm không đáng có khi giao tiếp với người Hàn Quốc nhé.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *