9 quy tắc phát âm tiếng Hàn giúp bạn giao tiếp thành thạo như người bản xứ

9 quy tắc phát âm tiếng Hàn giúp bạn giao tiếp thành thạo như người bản xứ

574 0

Khi học ngoại ngữ, thành quả quan trọng nhất đó chính là bạn có thể giao tiếp với những người sử dụng ngôn ngữ đó. Tuy nhiên để nói hay, phát âm chuẩn thì không phải ai cũng làm được. Trong tiếng Hàn cũng như vậy, rất nhiều người tỏ ra e ngại hoặc phát âm chưa được tự nhiên khi giao tiếp với người bản xứ. Vì vậy để tự tin trò chuyện cũng như tạo được ấn tượng tốt thì hãy cùng nhau điểm qua các quy tắc phát âm tiếng Hàn trong bài viết dưới đây nhé!

Bảng chữ cái tiếng Hàn và cách phát âm

Để biết cách đọc phiên âm tiếng Hàn cũng như có cách phát âm tiếng Hàn Quốc tốt, bạn cần phải xây dựng cho mình nền tảng vững chắc bắt đầu từ những ký tự đơn giản trong bảng chữ cái. Bảng chữ cái Hàn Quốc là hệ thống chữ viết do vua Sejong cùng một số học giả vương triều phát minh vào năm 1443 sau Công nguyên. Ban đầu bộ chữ Hangeul gồm 11 phụ âm và 17 nguyên âm nhưng về sau sử dụng 21 nguyên âm và 19 phụ âm, trong đó có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi.  So với nhiều ngôn ngữ tượng hình tượng thanh khác, cách phát âm bảng chữ cái tiếng Hàn khá dễ “thở”. Vì vậy để biết luyện phát âm chuẩn tiếng Hàn không phải là điều quá khó đúng không nào?

Nguyên âm (모음)

Bảng chữ cái tiếng Hàn có 21 nguyên âm trong đó có 10 nguyên âm cơ bản và 11 nguyên âm mở rộng (nguyên âm kép). Nguyên âm được viết theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.ㅏ /a/: a

ㅑ /ya/: ya

ㅓ /o/: o

ㅕ /yo/: yo

ㅗ /o/: ô

ㅛ /yo/: yô

ㅜ /u/: u

ㅠ /yu/: yu

ㅡ /u/: ư

ㅣ /i/: i

ㅐ /ae/: ae

ㅒ /yae/: yae

ㅔ /e/: ê

ㅖ /ye/: yê

ㅘ /oa/: oa

ㅙ /oe/: uê

ㅚ /oi/: uê

ㅝ /uo/: wo

ㅞ /ue/: uê

ㅟ /ui/: wi

ㅢ /ui/: ưi

quy tắc phát âm tiếng hàn

Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản là ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ mỗi nguyên âm được xâ dựng theo một trật tự nhất định. Các nguyên âm ghép là ㅘ, ㅙ, ㅚ, ㅝ, ㅞ, ㅟ, ㅢ. Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm ㅇ đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu.

Ví dụ:

아이 [아이]: em bé

우유 [우유]: sữa

오이 [오이]: dưa chuột

Phụ âm (자음)

ㄱ (기역): k, g

ㄴ (니은): n

ㄷ (디귿): t, d

ㄹ (리을): r, l

ㅁ (미음): m

ㅂ (비읍): b

ㅅ (시읏): s, sh

ㅇ (이응): ng

ㅈ (지읒): j

ㅊ (치읓): ch’

ㅋ (키읔): kh

ㅌ (티잍): th

ㅍ (피읖): ph

ㅎ (히읗): h

ㄲ (쌍기역): kk

ㄸ (쌍디귿): tt

ㅃ (쌍비읍): bb

ㅆ (쌍시읏): ss

ㅉ (쌍지읒): ch

Cách phát âm tiếng Hàn Quốc được chia thành 3 âm vực là phụ âm nhẹ, phụ âm căng, phụ âm bật hơi trong đó có 4 phụ âm hơi là “ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅊ” và 5 phụ âm căng là “ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ”.

Đối với các phụ âm đôi “ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ” cách phát âm cơ bản là “ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ” nhưng phát âm ngắn hơn, nhấn mạnh hơn, có độ căng và không bật hơi. Bạn có thể kiểm tra phát âm của mình bằng cách đặt một tờ giấy ăn mỏng trước miệng, nếu tờ giấy không di chuyển thì bạn đã phát âm tiếng Hàn chuẩn rồi đấy!

Cách phát âm phụ âm cuối

Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn được gọi là patchim (받침). Trong tiếng Hàn có rất nhiều phụ âm cuối nhưng chỉ có 7 cách đọc những phụ âm cuối. Hãy cùng Sunny điểm qua bảng phát âm tiếng Hàn với phụ âm cuối ở dưới đây nhé!

Các patchim
Cách đọc
Ví dụ
ㄱ, ㅋ, ㄲ, ㄳ, ㄺ
ㄱ: k
부엌 [부억]

밝다 [박다]

ㄴ, ㄵ, ㄶ
ㄴ: n
앉다 [안다]

많다 [만다]

ㄷ, ㅌ, ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅎ
ㄷ: t
밑다 [믿다]

좋다 [졷다]

ㄹ, ㄼ, ㄽ, ㄾ, ㅀ
ㄹ: l
밟다 [발다]

싫다 [실다]

ㅁ, ㄻ
ㅁ: m
삶다 [삼다]
ㅂ, ㅍ, ㅄ,ㄿ
ㅂ: b
잎다 [입다]

없다 [업다]

ㅇ: ng
강 [강]

상품 [상품]

cách phát âm tiếng hàn

9 quy tắc phát âm tiếng Hàn cơ bản

Cách đọc nối âm trong tiếng Hàn (연음화)

Khi âm trước kết thúc bằng một phụ âm và âm sau bắt đầu bằng nguyên âm thì phụ âm của âm trước sẽ được nối vào nguyên âm của âm sau.

Đây là một trong những phát âm tiếng Hàn cơ bản và phổ biến trong đời sống thường ngày vì vậy hãy nắm chắc quy tắc này trước khi học các nguyên tắc phát âm tiếng Hàn khác nhé!

Ví dụ:

저는 한국어를 공부해요 [저는 한구거를 공부해요]: Tôi học tiếng Hàn.

저는 이 책을 읽었어요 [저는 이 채글 일거써요]: Tôi đã đọc quyển sách này.

저는 공무원입니다 [저는 공무워님니다]: Tôi là nhân viên công chức.

Quy tắc trọng âm trong tiếng Hàn (경음화)

  • ,,  -> 

Khi từ phía trước kết thúc bằng các phụ âm “ㄱ,ㄷ,ㅂ” và từ phía sau bắt đầu bằng các phụ âm “ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ” thì các phụ âm này sẽ đổi thành các phụ âm đôi “ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ”.

Ví dụ:

오늘은 식당에 밥먹으러 갑니다 [오느른 삭땅에 밥머그러 감니다]: Hôm nay tôi đến nhà hàng ăn cơm.

저는 학교에 갑니다 [저는 학꾜에 감니다]: Tôi đi đến trường học.

어제 국밥을 먹었어요 [어제 국빠블 머거써요]: Hôm qua tôi đã ăn món kukbab.

  •   -> 

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âmㄹ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âm ㄱ thì nó sẽ biến đổi thành phụ âm đôiㄲ.

Ví dụ:

바나나를 살 거예요 [바나나를 살 꺼예요]: Tôi sẽ mua chuối.

제가 할게요 [제가 할께요]: Tôi sẽ làm.

  •  +  -> 

Từ phía trước kết thúc bằng các phụ âm “ㄴ, ㅁ + ㄱ, ㄷ, ㅈ” và từ phía sau bằng đầu bằng các phụ âm “ㄱ, ㄷ, ㅈ” thì các phụ âm này sẽ bị biến đổi thànhㄲ, ㄸ, ㅉ.

Ví dụ:

해결해야 할 과제가 산적해 있어요 [해결해야 할 과제가 산쩍해 이써요]: Những bài tập phải giải quyết còn còn chồng chất.

찜닭이 좋아하는 음식이에요 [찜딸기 조아하는 음시기에요]: Gà hầm là món ăn yêu thích của tôi.

  •   -> 

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm “ㄹ” và từ phía sau bằng đầu bằng các phụ âm “ㄷ, ㅅ, ㅈ” thì các phụ âm này sẽ bị biến đổi thành ㅉ, ㅆ, ㅉ.

Ví dụ:

갈증이 심해요 [갈쯩이 심해요]: Rất khát nước.

주 5일 근무제의 실시로 주말 여행객이 늘어났다 [주 5일 근무제의 실씨로 주말 여행개기 느러났다]: Khách du lịch cuối tuần tăng lên với việc thực hiện một tuần làm việc 5 ngày.

Các quy tắc trên sẽ mất khá nhiều thời gian để bạn học thuộc và làm quen với nó. Vì vậy bạn nên đọc thêm các ví dụ, xem các video dạy cách phát âm tiếng Hàn chuẩn cũng như luyện phát âm tiếng Hàn với người bản xứ. Nếu chăm chỉ áp dụng quy tắc này vào thực tiễn thì cách phát âm tiếng Hàn Quốc chắc chắn sẽ tiến bộ hơn đấy!

Quy tắc biến âm trong tiếng Hàn (비음비화)

Quy tắc biến âm trong tiếng Hàn

  •  +  ->  + 

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄷvà từ phía sau bắt đầu bằng phụ âm ㄴ thì kết thúc phụ âm kết thúc của từ phía trước sẽ thành ㄴ.

Ví dụ:

믿는다 [민는다]: tin tưởng

  •  +  -> + 

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅇ, ㅁvà từ phía sau bắt đầu bằng phụ âm ㄹ thì kết thúc phụ âm bắt đầu của từ phía sau sẽ thành ㄴ.

Ví dụ:

종로 [종노]: đường Jongno                     

음력 [음녁]: âm lịch

  •  +  ->  + 

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âm ㅁ, ㄴ thì phụ âm kết thúc của từ phía trước sẽ biến thànhㅇ.

Ví dụ:

국물 [궁물]: nước canh

작년 [장년]: năm ngoái

  •  +  ->  + 

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âmㄱ, ㅂ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âmㄹ thì phụ âm kết thúc của từ phía trước sẽ biến thànhㅇ, ㅁ và phụ âm bắt đầu của từ phía sau biến thànhㄴ.

Ví dụ:

국립 [궁닙]: quốc gia            

수업료 [수엄뇨]: học phí

  •  +  ->  + 

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âmㅂ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âm ㄴ thì phụ âm kết thúc của từ phía trước biến thành ㅁ.

Ví dụ:

입니다 [ 임니다]: là

좋아합니다 [좋아함니다]: thích

  •  -> ,

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âmㅂ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âmㅁ, ㄴ thì phụ âm kết thúc của từ phía trước biến thànhㅁ.

Ví dụ:

업무 [엄무]: công việc

십만 [심만]: mười vạn

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âmㅂvà từ phía sau bắt đầu bằng các phụ âmㄹ thì phụ âm kết thúc của từ phía trước sẽ biến thànhㅁ, phụ âm bắt đầu của từ phía sau thànhㄴ.

Ví dụ:

납량 [남냥]: cảm giác mát mẻ, dễ chịu

컵라면 [컴나면]: mì cốc

  • [//] + ////// -> [//] + //////

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm [ㄱ/ㄷ/ㅂ] , âm tiết thứ hai là 이/야/얘/여/예/요/유 thì [ㅇ/ㄴ/ㅁ] + 니/냐/냬/녀/녜/뇨/뉴.

Ví dụ:

색연필 [생년필]: bút chì màu

나뭇잎 [나문닙]: lá cây

십육 [심뉵]: 16

  • [//] + ////// -> [//] + //////

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm [ㅇ/ㄴ/ㅁ] và âm tiết thứ hai là 이/야/얘/여/예/요/유 thì [ㅇ/ㄴ/ㅁ] + 니/냐/냬/녀/녜/뇨/뉴.

Ví dụ:

생이별 [생니별]: sự li biệt.

한여름 [한녀름]: giữa mùa hè.

담요 [담뇨]: chăn mền.

  • Quy tắc thêm 

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm, từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm 이, 야, 여, 요, 유 thì thêm ㄴ và phát âm thành 니, 냐, 녀, 뇨, 뉴.

Ví dụ:

맨입 [맨닙]: lời nói suông

발음연습 [바름년습]: luyện tập phát âm

Để có cách phát âm chuẩn tiếng Hàn thì việc ghi nhớ các nguyên tắc biến âm là điều vô cùng quan trọng. Việc giao tiếp được tự nhiên hay không phụ thuộc nhiều vào quy tắc biến âm. Vì vậy để học tốt phần này, bạn nên viết thêm phiên âm khi học song song với từ vựng, đọc nhiều tài liệu cách phát âm tiếng Hàn và dành thời gian nói chuyện với các giáo viên bản xứ nhé!

Một trong những từ điển tiếng Hàn có phát âm hữu ích dành cho các bạn khi học phát âm tiếng Hàn là Naver. Từ điển Naver chính là một công cụ đắc lực giúp bạn học từ vựng, phát âm, lấy ví dụ minh họa và hỗ trợ tìm từ khi giao tiếp. Bên cạnh đó bạn cũng có thể học cách phát âm tiếng Hàn bằng các phần mềm học tiếng Hàn Quốc có phát âm như KBS World Radio, Mondly, Eggbun…

Quy tắc nhũ âm hóa trong tiếng Hàn (유음화)

  •  -> 

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄹ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âm ㄴthì phụ âm bắt đầu của từ phía sau sẽ biến thành ㄹ.

Ví dụ:

일년 [일련]: một năm

설날 [설랄]: tết

스물네 [스물레]: 24 tuổi

  •  -> 

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄴ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âmㄹ thì phụ âm kết thúc của từ phía trước biến thànhㄹ.

Ví dụ:

연락 [열락]: liên lạc

민력[밀력]: sức dân

진리 [질리]: chân lý

Quy tắc vòm âm hoá trong tiếng Hàn (구개음화)

 +  -> 

Phụ âm cuối của từ phía trước là ㄷ, ㅌ gặp từ phía sau là 이  thì  thành 지, 치.

Ví dụ:

같이 [가치]: cùng nhau

해돋이[해도지]: bình minh    

vòm âm hoá trong tiếng Hàn

Quy tắc giản lược trong tiếng Hàn (‘ㅎ‘탈락)

Phụ âm kết thúc của từ phía trước là ㅎ gặp nguyên âm thì ㅎ không được phát âm.

Ví dụ:

많이 [마니]: nhiều

좋아요 [조아요]: thích

놓아요 [노아요]: đặt, thả ra, bỏ ra

Quy tắc bật hơi hoá trong tiếng Hàn (격음화)

  •  -> 

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ, ㄷ và từ phía sau bắt đầu bằng phụ âmㅎ thì phụ âm bắt đầu của từ phía sau sẽ phát âm thành  ㅋ, ㅌ.

Ví dụ:

축하합니다 [추카함니다]: chúc mừng

못해요 [모태요]: không thể làm được

  •  -> 

Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅎ và từ phía sau bắt đầu bằng các phụ âmㄱ, ㄷ thì phụ âm bắt đầu của từ phía sau sẽ biến thànhㅋ, ㅌ.

Ví dụ:

까맣다 [까마타]: đen ngòm, đen sì

Cách Đọc “” trong tiếng Hàn (“” 발음)

Với nguyên âm ghép ㅢ chúng ta có các quy tắc phát âm tiếng Hàn cần chú ý như sau:

  • Từ ghép có phụ âm đi kèm nguyên âm ㅢ đứng trước thì âmㅢ [ưi] chúng ta đọc là 이 [i].

Ví dụ:

희망 [히망]: hy vọng

희생 [히생]:hy sinh

  • Từ ghép có phụ âm đi kèm nguyên âm ㅢ đứng sau. Từ ghép mà sau nó là 의 (không kèm phụ âm) thì phát âm là이 [i].

Ví dụ:

주의 [주이]: chú ý

동의 [동이]: sự đồng ý

  • Từ ghép chỉ có nguyên âm 의 đứng trước thì phát âm là 의 [ưi].

Ví dụ:

의사 [의사]: bác sĩ

의자 [의자]: cái ghế

  • Khi 의 là từ chỉ sự sở hữu mang nghĩa là “của” thì phát âm là 에 [ê].

Ví dụ:

나의 가방이에요 [나에 가방이에요]: Là cặp của tôi.

저는 민수씨의 동료예요 [저는 민수씨에 동료예요]: Tôi là đồng nghiệp của Minsu.

Cách nhấn trọng âm trong tiếng Hàn

Nếu chúng ta để ý cách phát âm tiếng Hàn trong các bộ phim thì chắc hẳn sẽ thấy khi gọi bố hoặc anh trai người Hàn thường phát âm nhân mạnh các từ phía sau hơn. Thực chất, đây cũng là một quy tắc giúp chúng ta có cách phát âm tiếng Hàn Quốc chuẩn và tự nhiên hơn đấy!

 Từ phía trước kết thúc bằng nguyên âm (không có patchim) và từ phía sau bắt đầu bởi các phụ âm kép ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ thì chúng ta xuống giọng ở âm tiết thứ nhất và nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai.

Ví dụ:

오빠 (anh trai), 아빠 ( bố), 아까 (em bé).

Học ngoại ngữ là một quá trình cố gắng lâu dài đặc biệt là với những ngôn ngữ có sự khá biệt khá lớn cả về mặt chữ lẫn phát âm như tiếng Hàn. Để cách phát âm trong tiếng Hàn không còn là rảo cản của bạn, hãy tạo một nền tảng vững vàng ngay từ bảng chữ cái sau đó nâng cao kỹ năng phát âm bằng cách sử dụng thêm phần mềm phát âm tiếng Hàn, tham gia các lớp học, thường xuyên giao tiếp với người bản xứ. Du học Sunny hy vọng những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn có thêm nhiều thông tin để tự tin phát âm tiếng Hàn nhé!

>> Tìm hiểu ngày về 5 cách học tiếng Hàn cơ bản cho người mới bắt đầu từ con số “0”

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *