Đại học Hongik (Seoul): học phí, học bổng, ngành học

15377 0

4.3/5 - (28 bình chọn)

Trả lời nhanh: Đại học Hongik (홍익대학교, Hongik University) là trường đại học tư thục thành lập năm 1946, cơ sở chính tại quận Mapo, Seoul, xếp hạng 48 thế giới ở lĩnh vực Nghệ thuật và Thiết kế theo QS 2026 (thông báo của trường). Sinh viên quốc tế có thể học tiếng Hàn tại Viện Giáo dục Ngôn ngữ Quốc tế của trường (1,750,000 won mỗi kỳ 10 tuần) hoặc nộp hồ sơ hệ đại học với TOPIK cấp 1 trở lên và cần đạt TOPIK cấp 4 trước khi tốt nghiệp. Học bổng nổi bật cho tân sinh viên đại học là giảm 50% đến 70% học phí và phí ký túc xá theo TOPIK cấp 4 đến 6, cùng Học bổng Quốc tế miễn học phí cho tối đa 10 sinh viên mỗi năm. Cập nhật: 15/10/2026.

Thông tin nhanh về Đại học Hongik

Hạng mục Thông tin
Loại trường Đại học tư thục
Địa điểm/cơ sở 4 cơ sở: Seoul (94 Wausan-ro, quận Mapo), Sejong (2639 Sejong-ro, Jochiwon-eup), Daehakro (57 Daehak-ro, quận Jongno, Seoul) và Hwaseong (Gian-dong 450-8, Hwaseong-si, Gyeonggi-do)
Năm thành lập 1946 (thành lập ngày 25/04/1946 với tên Hong-Moon Higher Educational Institute)
Xếp hạng QS World University Rankings 2027 (công bố 18/06/2026): nhóm 1401+ (theo báo Veritas Alpha và Hankook Daehak Shinmun). QS xếp hạng theo lĩnh vực 2026: Nghệ thuật và Thiết kế (Art and Design) hạng 48 (theo thông báo của trường ngày 18/04/2026)
Học phí đại học hệ quốc tế (won/kỳ, mức đăng ký tham chiếu học kỳ xuân 2026) Nhân văn 5,025,200; Khoa học hoặc Nghệ thuật 6,527,200; Nghệ thuật biểu diễn (chỉ Seoul) 7,174,200. Nguồn: hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế kỳ xuân 2027
Chương trình tiếng Hàn (Viện Giáo dục Ngôn ngữ Quốc tế) 1,750,000 won/kỳ (10 tuần, 4 kỳ mỗi năm); phí xét hồ sơ 100,000 won; giáo trình 50 nghìn đến 70 nghìn won/kỳ
Ký túc xá Seoul: ký túc xá 2 và 3 đang tuyển (phòng 1 đến 2 người); ký túc xá 1, Nammungwan và nhà tập thể chưa vận hành, dự kiến xây lại xong năm 2028. Sejong: Duruam (298 chỗ) và Saeruam (796 chỗ)
Học bổng nổi bật (hệ đại học, sinh viên quốc tế) Giảm 50% (TOPIK 4), 60% (TOPIK 5), 70% (TOPIK 6) học phí và phí ký túc xá; Học bổng Quốc tế miễn học phí cho sinh viên TOPIK 5 trở lên, tối đa 10 người mỗi năm
Yêu cầu tiếng Hệ đại học: TOPIK cấp 1 trở lên (hoặc cấp 1 trở lên tại Viện Ngôn ngữ của trường) để nộp hồ sơ; TOPIK 1 đến 2 học tiếng tại Viện ít nhất 2 kỳ (6 tháng) trước khi vào chuyên ngành; cần TOPIK cấp 4 trước khi tốt nghiệp. Hệ sau đại học: TOPIK cấp 3 trở lên (Lịch sử nghệ thuật: cấp 5) hoặc điểm tiếng Anh theo hướng dẫn; giảng dạy bằng tiếng Hàn, trừ IDAS
Lịch tuyển sinh kỳ gần nhất (kỳ xuân 2027) Đại học hệ quốc tế: nộp hồ sơ trực tuyến 16/07 đến 23/07/2026 (đã đóng), kết quả 18/12/2026, đăng ký học 10/02 đến 12/02/2027, khai giảng 02/03/2027.
Sau đại học: nộp hồ sơ trực tuyến 28/09 đến 12/10/2026 (đã đóng), kết quả dự kiến 07/12/2026, khai giảng 02/03/2027.
Chương trình tiếng Hàn: nộp hồ sơ 28/12/2026 đến 06/01/2027 (quốc tịch thuộc diện khác, có Việt Nam: 01/12 đến 03/12/2026), khai giảng 08/03/2027. Lịch có thể thay đổi
  • Tên tiếng Hàn: 홍익대학교
  • Tên tiếng Anh: Hongik University
  • Loại hình: Tư thục
  • Số lượng sinh viên: 21,967 sinh viên (17,884 đại học và 4,083 sau đại học, số liệu ngày 01/04/2023 trên trang giới thiệu chính thức của trường)
  • Năm thành lập: 1946
  • Địa chỉ:
    • Seoul Campus: 94, Wausan-ro, Mapo-gu, Seoul
    • Sejong Campus: 2639, Sejong-ro, Jochiwon-eup, Sejong
    • Daehakro Campus: 57, Daehakro, Jongno-Gu, Seoul
    • Hwaseong Campus: Gian-dong 450-8, Hwaseong-si, Gyeonggi-do
  • Website: https://www.hongik.ac.kr/kr/index.do
  • Chứng nhận IEQAS: Thuộc nhóm trường có chứng nhận IEQAS

Giới thiệu về Trường Đại học Hongik Hàn Quốc

Đại học Hongik vẫn được các bạn sinh viên gọi với cái tên Hongdae, là trường đại học tư thục được thành lập vào năm 1946. Hiện nay, Hongik đứng thứ 48 thế giới ở lĩnh vực Nghệ thuật và Thiết kế trong bảng QS theo lĩnh vực 2026 (theo thông báo của trường ngày 18/04/2026).

Hongik có vị trí địa lý vô cùng thuận lợi: tọa lạc tại con phố Hongdae sầm uất, sôi động của thủ đô Seoul – con phố gắn liền với tuổi thanh xuân của các bạn sinh viên – nơi được mệnh danh là sàn diễn thời trang và nghệ thuật đường phố của Seoul.

Giới thiệu về Đại học Hongik Hàn Quốc

Đại học Hongik được biết đến là ngôi trường của khối nghệ thuật. Không chỉ là trường đào tạo nghệ thuật mà ngay cả con đường ngay trước cổng trường  (Hongdae) cũng là nơi tập trung những sự kiện nghệ thuật của Seoul. Khu vực Hongdae có nhiều hoạt động nghệ thuật đường phố.

Ngoài ra mỗi buổi chiều cuối tuần tại công viên trước cổng chính của trường sẽ mở “chợ trời” . Tại đó có thể tìm thấy tất cả những món đồ mà chúng ta cần và có thể xem biểu diễn văn nghệ đường phố nữa.

Xung quanh trường có rất nhiều nhà hàng, tiệm cà phê, quán rượu, khu giải trí, mua sắm,… có thiết kế đẹp, độc đáo, cá tính. Đặc biệt, những quán ăn, quán rượu tại khu Hongdae mang hương vị đặc trưng riêng để khi đến đây các bạn có thể trải nghiệm, thưởng thức rồi sẽ mãi nhớ về nó. Hoangdae cũng sẽ là nơi để các bạn cảm nhận được sức sống, nhiệt huyết và sự tự do của tuổi trẻ.

Trong trường thì có đầy đủ ngân hàng, bưu điện, hiệu sách, văn phòng công ty du lịch, các loại nhà hàng… nên các bạn sẽ rất nhanh chóng có thể thích ứng với cuộc sống mới. Hệ thống sân vận động, hồ bơi, phòng tập thể hình, sân bóng rổ, phòng y tế hỗ trợ sinh viên giữ gìn sức khỏe.

Đội ngũ giảng viên của trường Đại học Hongik Hàn Quốc gồm 1.169 giảng viên, trong đó có 721 giáo sư chính thức (số liệu ngày 01/04/2023 của trường), giảng dạy ở nhiều lĩnh vực. Mục tiêu giáo dục của trường là đào tạo ra những tài năng độc lập, sáng tạo và sẽ đóng góp cho sự phát triển của Hàn Quốc nói riêng và thế giới nói chung.

Không chỉ được trang bị cơ sở vật chất hiện đại, thư viện có 1.912.048 đầu sách (số liệu của trường) mà trường Đại học Hongik còn có rất nhiều chương trình học bổng dành cho sinh viên. Theo trang giới thiệu của trường (trích JoongAng 2023), mức học bổng đã cấp tương đương 47% tổng học phí của toàn bộ sinh viên.

đại học hongik

Xem trước: Thông tin du học Hàn Quốc cần điều kiện gì chi phí bao nhiêu mới nhất

Chương trình học Tiếng Hàn tại Đại học Hongik

Đặc điểm nổi bật

  • Thế mạnh Nghệ thuật & Thiết kế: Thành lập năm 1946, Hongik xếp hạng 48 thế giới về Nghệ thuật và Thiết kế trong bảng QS theo lĩnh vực 2026, đặc biệt nổi bật với các ngành Mỹ thuật, Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất, và Thiết kế đồ họa, thu hút sinh viên Việt Nam yêu thích sáng tạo.
  • Vị trí sôi động tại Hongdae: Nằm ở quận Mapo, trung tâm Seoul, khu vực Hongdae nổi tiếng với văn hóa trẻ trung, nghệ thuật đường phố, và đời sống về đêm, giúp sinh viên Việt Nam trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc.
  • Ngành học đa dạng: Ngoài Nghệ thuật, trường đào tạo các ngành như Kỹ thuật, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, và Kiến trúc. Có 10 trường thành viên (colleges) và 21,967 sinh viên (số liệu ngày 01/04/2023). Hệ đại học yêu cầu tiếng Hàn từ TOPIK cấp 1, hệ sau đại học giảng dạy bằng tiếng Hàn trừ IDAS.
  • Học bổng hấp dẫn: Cung cấp học bổng theo TOPIK cho tân sinh viên quốc tế hệ đại học: giảm 50% (TOPIK 4), 60% (TOPIK 5), 70% (TOPIK 6) học phí và phí ký túc xá; Học bổng Quốc tế miễn học phí cho tối đa 10 người mỗi năm, phù hợp với sinh viên Việt Nam. Học phí tiếng Hàn 1,750,000 KRW/kỳ (10 tuần).
  • Hỗ trợ sinh viên quốc tế: Chương trình tiếng Hàn tại Viện Giáo dục Ngôn ngữ Quốc tế, ký túc xá trong khuôn viên, và chương trình bạn học tiếng Hàn giúp sinh viên Việt Nam dễ dàng hòa nhập. Trường có Viện Giáo dục Ngôn ngữ Quốc tế dạy tiếng Hàn cho người nước ngoài.
  • Cơ sở vật chất hiện đại: Với 4 cơ sở (Seoul, Sejong, Daehak-ro, Hwaseong), khuôn viên chính tại Seoul có các khoa kỹ thuật, kiến trúc và mỹ thuật.

 

Điều kiện ứng tuyển

  • Người nước ngoài (hoặc người Hàn Quốc ở nước ngoài) đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc có bằng tốt nghiệp tương đương.

Nội dung chương trình đào tạo tiếng Hàn

Chương trình đào tạo tiếng Hàn

Chi phí

Học phí 1,750,000 KRW / kỳ (10 tuần, áp dụng từ kỳ xuân 2024)
Phí xét duyệt hồ sơ 100,000 KRW (không hoàn lại)
Phí giáo trình 50 nghìn đến 70 nghìn KRW mỗi kỳ (không nằm trong học phí)
Lưu ý Diện xin visa D-4 đóng học phí 2 kỳ một lần. Các khoản phí có thể tăng
Thanh toán Bank Name: SHINHAN BANK (신한은행) / Branch Name: HONGIK UNIVERSITY BRANCH
Account Number: 100-033-016916
Account Holder: HONGIK UNIVERSITY (홍익대학교)
SWIFT CODE: SHBKKRSE
Bank Address and Phone Number: 94 Wausan-ro, Mapo-gu, Seoul, Korea (+82-2-6023-3950)

Thông tin giảng dạy

  • Thời lượng khóa học: 10 tuần / học kỳ. Một năm có 4 học kỳ.
  • Thời gian học (thứ Hai đến thứ Sáu, 4 tiếng mỗi ngày): cấp 2 đến cấp 6 học 9:00 – 12:50, cấp 1 học 14:00 đến 17:50.

Lịch nộp hồ sơ học tiếng Hàn kỳ xuân 2027 (cập nhật ngày 15/10/2026)

Hiện nay các kỳ trong năm 2026 đã hết hạn nộp hồ sơ. Những bạn nào muốn đi du học tiếng tại Đại học Hongik thì chú ý thời gian đăng ký cho học kỳ xuân 2027 như sau (lịch có thể thay đổi theo thông báo của Viện):

  • Học kỳ xuân 2027, quốc tịch thuộc diện khác (có Việt Nam): nộp hồ sơ 01/12 đến 03/12/2026, khai giảng 08/03/2027 (riêng diện visa D-4 của Việt Nam cần xem thông báo riêng của Viện)
  • Học kỳ xuân 2027, các quốc tịch còn lại: nộp hồ sơ 28/12/2026 đến 06/01/2027, đóng học phí 12/01 đến 14/01/2027

hongik

Buổi lễ trao bằng cho các học sinh hoàn thành lớp cấp 6 -trình độ tiếng Hàn của trường Hongik.

Chương trình đào tạo và học phí hệ đại học tại Đại học Hongik

Điều kiện du học Hàn Quốc đối với sinh viên quốc tế

  • Sinh viên đăng kí học tại đại học Hongik và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc.
  • Có chứng chỉ TOPIK cấp 1 trở lên hoặc đã đạt cấp 1 trở lên tại Viện Giáo dục Ngôn ngữ Quốc tế của Hongik; TOPIK cấp 1 đến 2 phải học tiếng ít nhất 2 kỳ (6 tháng) tại Viện trước khi vào chuyên ngành, và mọi sinh viên cần đạt TOPIK cấp 4 trước khi tốt nghiệp.

Chương trình đào tạo hệ đại học

1. Seoul Campus

Khoa học Kỹ thuật Xây dựng đô thị và dân dụng
  • Kỹ thuật đô thị
  • Công trình dân dụng
Kỹ thuật điện và điện tử
Kỹ thuật hóa học và khoa học vật liệu
  • Tài liệu khoa học và kỹ thuật
  • Kỹ thuật hóa học
Thông tin và Kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật công nghiệp và thông tin
Kỹ thuật thiết kế hệ thống và cơ khí
Kiến trúc Kiến trúc 1
  • Kiến trúc (chương trình 5 năm)
Kiến trúc 2
  • Kiến trúc nội thất (chương trình 4 năm)
Nhân văn Quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh
  • Quản trị kinh doanh
Nghệ thuật tự do Ngôn ngữ và văn học Anh
Ngôn ngữ và văn học Đức
Ngôn ngữ và văn học Pháp
Ngôn ngữ và văn học Hàn
Luật Luật
Kinh tế Kinh tế
Mỹ thuật Nghệ thuật Nghiên cứu nghệ thuật
Tranh phương Đông
Vẽ tranh
In ấn
Điêu khắc
Thiết kế
  • Thiết kế truyền thông
  • Thiết kế công nghiệp
Thiết kế nghệ thuật kim loại
Gốm sứ và thủy tinh
Thiết kế đồ gỗ và nội thất
Nghệ thuật dệt may và thiết kế thời trang

2. Sejong campus

Đại học Hongik học phí chương trình đào tạo đại học

Cơ sở đào tạo Lĩnh vực đào tạo Mức đăng ký mỗi kỳ (KRW, tham chiếu học kỳ xuân 2026)
Seoul Nhân văn 5,025,200 KRW
Khoa học/Nghệ thuật 6,527,200 KRW
Nghệ thuật biểu diễn 7,174,200 KRW
Sejong Nhân văn 5,025,200 KRW
Khoa học/Nghệ thuật 6,527,200 KRW
Nguồn: hướng dẫn tuyển sinh sinh viên quốc tế kỳ xuân 2027 của Đại học Hongik. Trường có thể điều chỉnh học phí.

Các chuyên ngành nổi bật

  • Nghiên cứu nghệ thuật
  • Vẽ tranh
  • In ấn
  • Thiết kế
  • Thiết kế nội thất…

Chương trình đào tạo sau đại học

Yêu cầu ứng tuyển chương trình cao học

  • Học viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc
  • Thạc sĩ: Đã có bằng cử nhân
  • Tiến sĩ: Đã có bằng thạc sĩ
  • Người song tịch Hàn Quốc không thuộc diện quốc tế; người Hàn ở nước ngoài phải học đủ 16 năm giáo dục ngoài Hàn Quốc
  • Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ:
    • TOPIK cấp 3 trở lên; hoặc: TOEFL iBT 59, IELTS 5.5, CEFR B2, New TEPS 202, TOEIC 700 (nộp một trong hai: điểm tiếng Hàn hoặc tiếng Anh)
    • Với ngành Lịch sử nghệ thuật: TOPIK cấp 5 trở lên

Chương trình đào tạo

  • Đại học tổng hợp
  • Quốc tế thiết kế cho các nghiên cứu nâng cao
  • Kiến trúc và thiết kế đô thị
  • Kinh doanh
  • Giáo dục
  • Mỹ thuật
  • Biểu diễn nghệ thuật (Cơ sở Daehak-ro)
  • Quảng cáo và PR (Cơ sở Daehak-ro)
  • Thiết kế nội dung (Cơ sở Daehak-ro)
  • Điện ảnh và Truyền thông kỹ thuật số (Cơ sở Daehak-ro)
  • Văn hóa, Thông tin và Chính sách Công cộng (Cơ sở Sejong)
  • Quản lý khoa học thành phố thông minh (cơ sở Sejong)

Học phí trường Đại học Hongik chương trình đào tạo sau đại học

  • Phí đăng kí: 100,000 KRW + Phí xét duyệt online: 8,000 KRW
Khoa/Học viện Phí nhập học (KRW) Học phí (KRW) Tổng cộng (KRW)
Nghệ thuật tự do, Khoa học xã hội, Toán học, Lý thuyết nghệ thuật (Thạc sĩ) 996,000 5,979,000 6,975,000
Mỹ thuật, Thiết kế, Sân khấu, Lý thuyết nghệ thuật (Tiến sĩ) 996,000 8,066,000 9,062,000
Kỹ thuật, Vật lý (Thạc sĩ) 996,000 8,010,000 9,006,000
Trường Quốc tế Thiết kế cho nghiên cứu nâng cao (IDAS) 996,000 7,964,000 8,960,000
Cao học chuyên sâu Kiến trúc và Thiết kế Đô thị 996,000 7,800,000 8,796,000
Cao học chuyên sâu Nghệ thuật biểu diễn (Nhạc kịch) và Cao học chuyên sâu Thời trang 996,000 7,909,000 8,905,000
Học kỳ đầu tiên, tham chiếu học kỳ 1 năm 2026 theo hướng dẫn tuyển sinh sau đại học kỳ xuân 2027. Trường có thể điều chỉnh học phí.

Các chuyên ngành nổi bật

  • Nghệ thuật
  • Thiết kế

Ký túc xá của trường Đại học Hongik

Ký túc xá tại khuôn viên Seoul

Ký túc xá Đối tượng Loại phòng Số phòng Sức chứa
Ký túc xá 2 Nam 2 người/phòng 250 500
Ký túc xá 2 Nữ 2 người/phòng 295 590
Ký túc xá 2 Chung 2 người/phòng 6 12
Ký túc xá 3 Nam 1 người/phòng 4 4
Ký túc xá 3 Nam 2 người/phòng 36 72
Ký túc xá 3 Nữ 2 người/phòng 78 156
Ký túc xá 1, Nam Mun Gwan (Nammungwan) và nhà tập thể sau đại học chưa vận hành, dự kiến xây lại xong năm 2028. Nguồn: trang ký túc xá Seoul của trường (dormitory.hongik.ac.kr). Chi phí mỗi kỳ do ký túc xá thông báo trong từng đợt tuyển.

Ký túc xá tại khuôn viên Sejong

Ký túc xá Đối tượng Loại phòng Số phòng Sức chứa
Duruam (khu H) Nữ 4 người/phòng 30 120
Duruam (khu J) Nam 3 người/phòng (mới) 56 168
Duruam (khu J) Nam 2 người/phòng (mới) 5 10
Saeruam Nữ 4 người/phòng 74 296
Saeruam Nữ 2 người/phòng 66 132
Saeruam Nữ 2 người/phòng (mới) 28 56
Saeruam Nữ 1 người/phòng (mới) 12 12
Saeruam Nam 4 người/phòng 31 124
Saeruam Nam 2 người/phòng 20 40
Saeruam Nam 2 người/phòng (mới) 63 126
Saeruam Nam 1 người/phòng (mới) 10 10
Tổng sức chứa Sejong: 1,094 chỗ (Duruam 298, Saeruam 796). Nguồn: trang ký túc xá Sejong của trường (house.hongik.ac.kr). Chi phí mỗi kỳ do ký túc xá thông báo trong từng đợt tuyển.

Lưu ý: 

  • Sinh viên trúng tuyển và đã thanh toán học phí có thể đăng ký ở ký túc xá và tham gia quy trình xét duyệt để được nhận phòng.
  • Chi phí ký túc xá có thể thay đổi, vui lòng tham khảo thông tin chi tiết trên trang web của ký túc xá từng khuôn viên.
  • Cần đóng thêm tiền đặt cọc cho thẻ (chìa khóa) và các khoản phụ thu khác.
  • Khi vào ký túc xá, sinh viên phải nộp giấy chứng nhận xét nghiệm lao và tạo kháng thể sởi. (Cần bản gốc cấp trong vòng 3 tháng trước ngày vào ở; giấy tiêm phòng sởi hoặc kết quả xét nghiệm kháng thể dành cho sinh viên nước ngoài).

Học bổng đại học Hongik

Loại học bổng Số tiền cấp Thời gian cấp Tiêu chí xét tuyển
Hệ đại học (sinh viên quốc tế, theo hướng dẫn tuyển sinh kỳ xuân 2027)
Học bổng Quốc tế Miễn học phí gồm phí nhập học; thêm phí ký túc xá phòng đôi nếu được chọn vào ký túc xá 4 năm (5 năm với Kiến trúc 5 năm); từ kỳ 2 cần từ 12 tín chỉ kỳ trước và GPA từ 3.0 Chọn trong tân sinh viên có TOPIK cấp 5 trở lên; tối đa 10 người mỗi năm (kỳ xuân 4, kỳ thu 6), tối đa 2 người cùng quốc tịch
Học bổng Tiếng Hàn 50% (TOPIK 4), 60% (TOPIK 5), 70% (TOPIK 6) học phí và phí ký túc xá phòng đôi Seoul: 1 kỳ sau nhập học. Sejong: 1 năm (TOPIK 4 và 5), 2 năm (TOPIK 6) Tân sinh viên có TOPIK cấp 4 trở lên (Kiến trúc 5 năm, Kiến trúc nội thất 4 năm và Mỹ thuật cần TOPIK cấp 5 trở lên)
Học bổng Viện Ngôn ngữ Quốc tế Hongik 30% học phí và phí ký túc xá phòng đôi 1 kỳ sau nhập học Tân sinh viên đã học trên 2 kỳ tại Viện và hoàn thành tiếng Hàn từ cấp 4 trở lên
Hệ sau đại học (theo hướng dẫn tuyển sinh sau đại học kỳ xuân 2027)
Học bổng dành cho sinh viên quốc tế 1,000,000 KRW Học kỳ đầu tiên Tất cả sinh viên quốc tế trúng tuyển. Số tiền được trừ trực tiếp vào học phí kỳ đầu.
Học bổng TOPIK 30% (TOPIK 4), 40% (TOPIK 5), 50% (TOPIK 6) học phí Học kỳ đầu tiên Tính theo điểm TOPIK đã nộp khi đăng ký.
Học bổng Chương trình Hợp tác Công nghiệp Giảm 50% học phí 4 học kỳ Sinh viên đủ điều kiện của chương trình liên ngành thuộc Sau đại học.
Học bổng Gia đình Hongik 1,200,000 KRW Học kỳ đầu tiên Tốt nghiệp đại học Hongik (GPA đại học từ 3.0) và nhập học thạc sĩ hoặc tiến sĩ tại trường. Đăng ký sau nhập học, chênh lệch 200,000 KRW so với học bổng quốc tế sẽ được hoàn lại sau.
Học bổng Hỗ trợ học tập Giảm 30% học phí Mỗi học kỳ Chỉ Sau đại học tổng hợp; chọn trong sinh viên cần hỗ trợ tài chính.
Học bổng Hợp tác 1,300,000 KRW Mỗi học kỳ Chỉ các Cao học chuyên sâu; chọn trong sinh viên đang học.
Học bổng Trợ giảng (T/AS) Giảm 50% học phí Mỗi học kỳ Chỉ Sau đại học tổng hợp; sinh viên hỗ trợ giảng viên chính thức.
Học bổng Hỗ trợ tổ chức giảng dạy Trả theo số giờ giảng dạy Mỗi học kỳ Sinh viên hỗ trợ 1 hoặc 2 lớp trở lên, kể cả lớp trực tuyến.
Học bổng Công tác Trả theo số giờ làm việc Mỗi học kỳ Hỗ trợ hành chính, phòng máy tính và các việc tương tự.
Học bổng Đặc biệt Thay đổi theo kết quả xét duyệt Học kỳ đầu tiên Chỉ các Cao học chuyên sâu; chọn trong tân sinh viên có điểm đầu vào cao.
Học bổng Toàn cầu (Global Scholarship) Miễn toàn bộ học phí (gồm phí nhập học) Thạc sĩ, Tiến sĩ: 4 học kỳ; Chương trình tích hợp: 6 học kỳ Nộp biên bản cam kết và kế hoạch nghiên cứu chung với giảng viên hướng dẫn khi đăng ký; GPA từ 3.5; hỗ trợ giảng viên hướng dẫn; công bố bài báo trên tạp chí quốc tế (SCI).
Học bổng trao đổi quốc tế Inbound: giảm 50% học phí; Outbound: giảm 80% học phí Mỗi học kỳ Sinh viên thuộc các trường đối tác có ký thỏa thuận (MOU).

Lưu ý:

  • Các loại học bổng, số tiền cấp và yêu cầu đủ điều kiện có thể thay đổi theo từng học kỳ. Mức học bổng được cấp theo quy định mỗi học kỳ và không thể kết hợp với các học bổng khác.
  • Đối với sinh viên quốc tế đăng ký theo phương thức xét tuyển thông thường, học bổng dành cho sinh viên quốc tế sẽ được áp dụng trực tiếp vào học phí trong thông báo học phí lần đầu.
  • Sinh viên nhận học bổng Gia đình Hongik có thể đăng ký sau khi nhập học, nhưng sẽ phải hoàn trả học bổng quốc tế trước khi nhận học bổng Gia đình Hongik.

Cựu học viên nổi tiếng

Nhiều cựu sinh viên của Hongik hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật, tiêu biểu theo danh sách cựu sinh viên trên Wikipedia. Trường Đại học Hongik cựu sinh viên nổi bật là nghệ sĩ Kimsooja, nghệ sĩ Lee Bul,…

Trên đây là tất cả những thông tin về trường Đại học Hongik mà SUNNY muốn gửi đến các bạn. Nếu bạn  còn bất cứ thắc mắc  gì về trường Đại học Hongik hay du học Hàn Quốc thì đừng ngần ngại hãy đăng ký hoặc liên hệ ngay với chúng mình nhé. Đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, thân thiện và có trình độ chuyên môn cao luôn luôn sẵn sàng giải đáp mọi câu hỏi của bạn.

Thông tin liên hệ:

Trung tâm Du học Hàn Quốc SUNNY

  • Facebook: https://www.facebook.com/duhochansunny/
  • Website: https://duhocsunny.edu.vn/
  • Email: info@duhocsunny.edu.vn
  • Hotline: 024.7777.1990

SUNNY HÀ NỘI

  • Chi nhánh đường Bưởi: Số nhà 32 ngách 376/12 đường Bưởi, P. Vĩnh Phúc, Q. Ba Đình, Hà Nội
  • Chi nhánh KDT Giao Lưu: Số 15 đường số 23 KDT Giao Lưu, Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
  • Điện thoại: 083.509.9456

SUNNY ĐÀ NẴNG

  • Chi nhánh Đà Nẵng: 63 Hà Huy Giáp, phường Hoà Cường Nam, Hải Châu, Đà Nẵng
  • Điện thoại: 076.288.5604

SUNNY HỒ CHÍ MINH

  • Chi nhánh HCM: Số nhà 40, đường số 8 KDC Cityland Parkhills, P.10, Q. Gò Vấp, HCM
  • Điện thoại: 039.372.5155

SUNNY CN HÀN QUỐC

  • SUNNY CN HÀN QUỐC: 서울 중구 퇴계로 286 쌍림빌딩 6층, 619호 (Room 619, 6F, Ssangnim Building, 286, Toegye-ro, Jung-gu, Seoul, Korea)

Câu hỏi thường gặp về Đại học Hongik

Đại học Hongik là trường gì và nằm ở đâu?

Đại học Hongik (홍익대학교, Hongik University) là trường đại học tư thục, thành lập năm 1946. Cơ sở chính nằm tại 94 Wausan-ro, quận Mapo, Seoul; trường còn có các cơ sở Sejong, Daehakro và Hwaseong. Theo thông báo của trường ngày 18/04/2026, Hongik xếp hạng 48 thế giới ở lĩnh vực Nghệ thuật và Thiết kế trong bảng QS theo lĩnh vực 2026.

Sinh viên quốc tế cần trình độ tiếng Hàn nào để học đại học tại Hongik?

Theo hướng dẫn tuyển sinh kỳ xuân 2027, ứng viên cần có TOPIK cấp 1 trở lên hoặc đã đạt cấp 1 trở lên tại Viện Giáo dục Ngôn ngữ Quốc tế của Hongik. Người có TOPIK cấp 4 đến 6 học 1 lớp tiếng Hàn bắt buộc, TOPIK cấp 3 học 5 lớp tiếng Hàn ở kỳ đầu, còn TOPIK cấp 1 đến 2 phải nghỉ học kỳ đầu để học tiếng Hàn tại Viện ít nhất 2 kỳ (6 tháng). Mọi sinh viên cần đạt TOPIK cấp 4 trước khi tốt nghiệp.

Học phí tại Đại học Hongik là bao nhiêu?

Với sinh viên quốc tế hệ đại học, mức đăng ký tham chiếu học kỳ xuân 2026 là 5,025,200 won (khối Nhân văn), 6,527,200 won (khối Khoa học và Nghệ thuật) và 7,174,200 won (Nghệ thuật biểu diễn, cơ sở Seoul). Chương trình tiếng Hàn tại Viện Giáo dục Ngôn ngữ Quốc tế là 1,750,000 won mỗi kỳ 10 tuần, chưa gồm phí xét hồ sơ 100,000 won và giáo trình 50 nghìn đến 70 nghìn won mỗi kỳ. Mức phí có thể được điều chỉnh nên cần đối chiếu thông báo mới nhất của trường.

Đại học Hongik có học bổng cho sinh viên quốc tế không?

Có. Ở hệ đại học, tân sinh viên quốc tế có TOPIK cấp 4, 5, 6 nhận học bổng 50%, 60%, 70% học phí và phí ký túc xá theo hướng dẫn kỳ xuân 2027 (riêng Kiến trúc và Mỹ thuật yêu cầu TOPIK cấp 5 trở lên). Học bổng Quốc tế miễn học phí, gồm phí nhập học, được xét cho tân sinh viên có TOPIK cấp 5 trở lên, tối đa 10 người mỗi năm. Hệ sau đại học có học bổng sinh viên quốc tế 1,000,000 won cho kỳ đầu và học bổng TOPIK từ 30% đến 50% học phí.

Đại học Hongik có ký túc xá không?

Có. Cơ sở Seoul hiện tuyển ở ký túc xá 2 và ký túc xá 3, còn ký túc xá 1 và Nammungwan chưa vận hành vì xây lại, dự kiến hoàn thành năm 2028. Cơ sở Sejong có ký túc xá Duruam và Saeruam. Sinh viên đăng ký trên trang ký túc xá của từng cơ sở trong đợt tuyển và cần nộp giấy khám lao, cùng giấy chứng nhận tiêm phòng sởi nếu là sinh viên nước ngoài, khi vào ở.

Khi nào nộp hồ sơ vào Đại học Hongik kỳ gần nhất?

Hệ đại học dành cho sinh viên quốc tế kỳ xuân 2027 nhận hồ sơ trực tuyến từ 16/07 đến 23/07/2026 (đã đóng), công bố kết quả ngày 18/12/2026 và khai giảng ngày 02/03/2027; lệ phí hồ sơ là 150,000 won cộng 8,000 won phí xử lý trực tuyến. Hệ sau đại học kỳ xuân 2027 nhận hồ sơ trực tuyến từ 28/09 đến 12/10/2026. Chương trình tiếng Hàn kỳ xuân 2027 nhận hồ sơ từ 28/12/2026 đến 06/01/2027, riêng nhóm quốc tịch diện khác, trong đó có Việt Nam, nhận từ 01/12 đến 03/12/2026. Lịch có thể thay đổi nên cần đối chiếu thông báo mới nhất của trường.