150+ trường Đại học Nhật Bản hàng đầu và học phí

162 0

5/5 - (1 bình chọn)

Khi du học Nhật Bản, các học sinh cần lựa chọn trường đại học phù hợp cho mình. Nhật Bản hiện nay có 706 trường đại học trên toàn quốc. Chính vì vậy, lựa chọn một trường đại học Nhật Bản không hề dễ dàng.

Các tiêu chí lựa chọn trường đại học Nhật Bản

Các tiêu chí này dựa trên kinh nghiệm tư vấn chọn trường đại học Nhật Bản của Sunny cho các du học sinh. Bạn có thể tham khảo. Ngoài ra, để được tư vấn kỹ hơn thì hãy liên hệ Sunny hoặc đăng ký tư vấn nhé!

Chọn trường theo ngành học

Đại học Nhật Bản thường đào tạo đa dạng ngành nghề. Tuy nhiên, không phải ngành nghề nào cũng được đánh giá cao. Thông thường, mỗi trường đại học nhật bản sẽ chỉ mạnh về 1-2 ngành nghề chính.

Chính vì vậy, Bạn cần xác định thế mạnh của trường đại học ở Nhật Bản là ngành nào, có phù hợp với ngành mình lựa chọn.

Thủ đô Tokyo sầm uất

Thủ đô Tokyo sầm uất

Chọn trường theo khu vực

Du học Nhật Bản nên chọn khu vực nào? Nhật Bản có 47 tỉnh thành phố vì thế bạn cần xác định mình thành phố mình muốn theo học. Một số tỉnh nổi bật như:

  • Tokyo:

Ưu điểm:

+ Đây là trung tâm kinh tế. văn hóa của Nhật Bản. Vì vậy, các trường đại học nhật bản ở tokyo đa phần khá năng động.

+ Du học tại Tokyo, bạn sẽ dễ tìm kiếm việc làm thêm cũng như đi lại thuận tiện.

+ Học đại học ở Tokyo, bạn sẽ được khám phá nhiều nét văn hóa độc đáo

Nhược điểm:

+ Chi phí sống và sinh hoạt tại Tokyo rất đắt đỏ.

+ Đồng thời, tập trung đông đúc người dân mà cạnh tranh về công việc cũng rất cao.

  • Osaka

Ưu điểm:

+ Thành phố Osaka được mệnh danh là thành phố thân thiện và dễ sống tại Nhật Bản. Người dân ở đây rất thân thiện. Bạn có thể giao lưu , kết bạn hoặc học hỏi tiếng nhật từ việc giao tiếp nhiều hơn với người dân địa phương.

+ Chi phí sống tại Osaka rẻ hơn Tokyo rất nhiều.

+ Osaka gần Kyoto, Nara, Kobe thuận tiện để bạn trải nghiệm văn hóa

Nhược điểm:

+ Người dân ở đây nói tiếng địa phương khá nhiều. Do đó, bạn có thể bị ảnh hưởng.

+ Osaka không có nhiều việc làm thêm như Tokyo. Đồng thời, các trường đại học ở Osaka có cơ sở vật chất không hiện đại bằng Tokyo.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các khu vực như Fukuoka, Yokohama… đều là những thành phố phát triển tại Nhật Bản. Học đại học Nhật Bản tại đây sẽ giúp các bạn phát triển được nhiều kỹ năng hơn.

Chọn trường theo học phí

Học phí chiếm phần lớn chi phí du học Nhật Bản. Vì vậy, chọn trường theo học phí nhằm phù hợp với điều kiện du học của mỗi học sinh.

  • Các trường ở khu vực Osaka sẽ có học phí rẻ hơn trường ở khu vực Tokyo
  • Các ngành kinh tế sẽ có học phí rẻ hơn ngành kỹ thuật, ngành y tế.

Top 5 đại học Nhật Bản có chất lượng đào tạo hàng đầu

Đại học Tokyo 

  • Tên tiếng anh: The University of Tokyo. 
  • Năm thành lập: Năm 1877.
  • Loại hình: Công lập. 
  • Địa chỉ: 7- Chome- 3-1 Hongo, Bunkyo-shi, Tokyo, Nhật Bản. 
  • Website: https://www.u-tokyo.ac.jp/ 
  • Chuyên ngành nổi bật: Nghệ thuật và khoa học
  • Học phí: 535.800 Yên

Đại học Tokyo là một trong những ngôi trường công lập đầu tiên và luôn dẫn đầu về chất lượng đào tạo của Nhật Bản. Trường đã đào tạo ra rất nhiều doanh nhân cho đất nước, trong đó có 15 tổng thống và rất nhiều chính trị gia, nhà toán học và giáo sư tiến sĩ,… 

Thế mạnh của Đại học Tokyo là đào tạo về các lĩnh vực khoa học, công nghệ, nghiên cứu trong sinh học, y học,… Các chuyên môn của trường cũng được đánh giá là rất nặng về khối lượng kiến thức. 

Đây cũng là một trong số đại học nhật bản có nhiều học bổng nhất cho du học sinh như học bổng MEXT, học bổng báo…

Đại học Tokyo- Trường Đại học Nhật Bản

Đại học Tokyo- Trường Đại học Nhật Bản

Đại học ngoại ngữ Tokyo 

  • Tên tiếng anh: Tokyo University of Foreign Studies. 
  • Năm thành lập: Năm 1899.
  • Loại hình: Công lập. 
  • Địa chỉ: 3-11-1 Asahi-cho, Fuchu-shi, Tokyo, Nhật Bản. 
  • Website: https://www.titech.ac.jp/ 

Đại học ngoại ngữ Tokyo là một trong những trường Đại học Nhật Bản lâu đời và có chất lượng hàng đầu. Ngôi trường này cũng được đánh giá là nơi đào tạo ngoại ngữ lớn nhất và lâu đời nhất xứ sở Phù Tang. 

Đại học Ngoại ngữ Tokyo- Trường Đại học Nhật Bản

Đại học Ngoại ngữ Tokyo – Trường Đại học Nhật Bản

Đại học Waseda

  • Tên tiếng anh: Waseda University. 
  • Năm thành lập: 1882
  • Loại hình: Tư thục. 
  • Địa chỉ: 1-104 Totsuka-machi, Shinjuku-ku, Tokyo. 
  • Website: https://www.waseda.jp/ 

Đại học Waseda là một trong những Đại học Nhật Bản nổi tiếng và nằm trong top 40 các trường xuất sắc nhất Châu Á. Trường tọa lạc tại phía bắc Shinjuku và có chất lượng hàng đầu Nhật Bản. 

Thế mạnh của trường là đào tạo các chuyên môn về kinh tế, chính trị, luật,…

Đại học Waseda - Trường Đại học Nhật Bản

Đại học Waseda – Trường Đại học Nhật Bản

Đại học Takushoku 

  • Tên tiếng anh: Takushoku University. 
  • Năm thành lập: Năm 1900. 
  • Loại hình: Công lập. 
  • Địa chỉ: 3-4-14 Kohinata, Bunkyo, Nhật Bản. 
  • Website: https://www.takushoku-u.ac.jp/ 

Là một trong những ngôi trường hàng đầu tại Tokyo, Đại học Takushoku được đánh giá là môi trường học tập lý tưởng dành cho sinh viên trong nước và quốc tế. Trường đứng thứ 45 trong số các trường Đại học Nhật Bản tốt nhất tại Tokyo. 

Đại học Takushoku - Trường Đại học Nhật Bản

Đại học Takushoku – Trường Đại học Nhật Bản

Đại học Hitotsubashi

  • Tên tiếng anh: Hitotsubashi University. 
  • Năm thành lập: Năm 1920. 
  • Loại hình: Công lập. 
  • Địa chỉ: 2-1 Naka, Kunitachi, Tokyo, Nhật Bản. 
  • Website: https://www.hit-u.ac.jp/

Đại học Hitotsubashi là một trong những ngôi trường Đại học Nhật Bản thành lập sớm nhất tại thủ đô Tokyo. Trường rất nổi tiếng và có truyền thống lâu đời về các hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội. Trong đó, 2 chuyên ngành thế mạnh của trường là Kinh tế và Thương mại. 

Đại học Hitotsubashi- Trường Đại học Nhật Bản

Đại học Hitotsubashi – Trường Đại học Nhật Bản

Danh sách 100+ trường đại học Nhật Bản

STT Tỉnh Tên trường Học phí/ yên
1 Yamanashi Đại học Yamanashi 535.800
2 Yamaguchi Đại học Yamaguchi 535.800
3 Yamagata ken Đại học Yamagata 535.800
4 Wakayama Đại học Wakayama 834.000 – 847,800
5 Toyama Đại học Toyama 535.800
6 Toyama Đại học Tỉnh Toyama 834.800 – 847.800
7 Tottori Đại học Tottori 535.800
8 Tokyo Đại học Tokyo 535.800
9 Tokyo Viện Công nghệ Tokyo 635.400
10 Tokyo Đại học Waseda 1.034.000 – 1.410.000
11 Tokyo Đại học Keio 980.000
12 Tokyo Đại học Hitotsubashi 535.800
13 Tokyo Đại học Christian quốc tế 1.056.000
14 Tokyo Đại học Sophia 866.500
15 Tokyo Đại học Metropolitan Tokyo 520.800
16 Tokyo Đại học Nông nghiệp và Công nghệ Tokyo 760.000 – 910.000
17 Tokyo Đại học Khoa học Tokyo 535.800
18 Tokyo Đại học Meiji 1.020.000 
19 Tokyo Đại học Tokyo Ocean 740.000
20 Tokyo Đại học Y khoa và Y học Tokyo 2500 USD
21 Tokyo Đại học Ochanomizu 535.800
22 Tokyo Đại học Điện-Truyền thông
23 Tokyo Đại học Aoyama Gakuin 813.000
24 Tokyo Đại học Chuo 823,400
25 Tokyo Viện Công nghệ Shibaura 1,482,000
26 Tokyo Đại học Nihon 1.309.660 – 1939.800
27 Tokyo Đại học Gakushuin 480,000 – 1,114,000
29 Tokyo Đại học Toyo 1.565.000
30 Tokyo Đại học Nông nghiệp Tokyo 760,000 – 910,000
31 Tokyo Đại học Seikei 535.800
32 Tokyo Đại học Tamagawa 1,732,174 – 2,054,474
33 Tokyo Đại học Meiji Gakuin 781.000
35 Tokyo Đại học Musashi 770.000
36 Tokyo Đại học Senshu
37 Tokyo Đại học Toho 560,000
38 Tokyo Đại học Tsuda 1,200,000 – 1,310,000
39 Tokyo Đại học Musashi 770.000
40 Tokyo Đại học Okubiri
41 Tokyo Đại học Nghệ thuật Tokyo
42 Tokyo Đại học Tokyo Gakugei 535.800
43 Tokyo Đại học phụ nữ Tokyo
44 Tokyo Đại học Quốc tế St. Road
45 Tokyo Đại học Tokyo Denki 1,423,160
46 Tokyo Đại học Kogakuin 710.000
47 Tokyo Đại học Châu Á
48 Tokyo Đại học Komazawa 690.000 -800.000
49 Tokushima Đại học Tokushima 535,800
50 Tỉnh Tochigi Đại học Utsunomiya 535,800
51 Tỉnh Saga Đại học Saga 535,800
52 Tỉnh Oita Đại học Ritsumeikan Asia Pacific 1.412.000
53 Tỉnh Oita Đại học Oita 535,800
54 Tỉnh Niigata Đại học Công nghệ Nagaoka 535,800
55 Tỉnh Niigata Đại học Niigata 535,800
56 Tỉnh Kanagawa Đại học Quốc gia Yokohama 535,800
57 Tỉnh Kanagawa Đại học thành phố Yokohama 535,800
58 Tỉnh Kanagawa Đại học Tokai 1,340,000 
59 Tỉnh Kanagawa Đại học Kanagawa 859.551
60 Tỉnh Kanagawa Đại học Kitasato
61 Tỉnh Kagawa Đại học Kagawa 834,800 – 847,800
62 Tỉnh Iwate Đại học Iwate 535,800
63 Tỉnh Iwate Iwate Prefectural University
64 Tỉnh Ibaraki Đại học Tsukuba 535,800
65 Tỉnh Ibaraki Đại học Ibaraki 535,800
66 Tỉnh Ibaraki Đại học Ryutsu Keizai 1,376,300 – 1,527,660
67 Tỉnh Hyōgo Đại học Kobe 535,800
68 Tỉnh Hyōgo Đại học Kwansei Gakuin 826.000
69 Tỉnh Hyōgo Đại học tỉnh Hyogo 535,800
70 Tỉnh Hyōgo Đại học Konan 1,213,000 – 1,746,000
71 Tỉnh Hyōgo Đại học Kobe Gakuin-in 1,326,300 – 1,389,540
72 Tỉnh Gunma Đại học Gunma 535,800
73 Tỉnh Gunma Đại học Takasaki Keizai
74 Tỉnh Gifu Đại học Gifu 535,800
75 Shizuoka Đại học Shizuoka 535,800
76 Shizuoka Đại học Y Hamamatsu 672,000 yên 
77 Shimane Đại học Shimane 535,800
78 Shiga ken Đại học Prefectural Shiga
79 Shiga ken Đại học Y khoa Shiga
80 Saitama ken Đại học Saitama 535,800
81 Saitama ken Đại học Quốc tế Tokyo 1.720.000
82 Osaka Đại học Osaka 535,800
83 Osaka Đại học Thành phố Osaka 535,800
84 Osaka Đại học Kinki 906,500 – 6,804,500 
85 Osaka Đại học Kansai 851.000
86 Osaka Đại học Osaka Prefecture 535,800
87 Osaka Đại học Kansai Gaidai 1.270.000
88 Osaka Viện Công nghệ Osaka 1,020,000 – 1,290,000
89 Osaka Đại học Y khoa Kansai 770,000
90 Osaka Đại học Kyoiku Osaka 535,800
91 Okayama Đại học Okayama
92 Nara Đại học Nữ Nara
93 Nagasaki Đại học Nagasaki
94 Nagasaki Đại học Prefectural Nagasaki
95 Nagano Đại học Shinshu
96 Miyazaki Đại học Miyazaki
97 Miyazaki Đại học Quốc tế Miyazaki
98 Miyagi Đại học Tohoku
99 Miyagi Đại học Tohoku Gakuin
100 Miyagi Đại học Miyagi
101 Mie Đại học Mie
102 Kyoto Đại học Kyoto
103 Kyoto Đại học Ritsumeikan
104 Kyoto Đại học Doshisha
105 Kyoto Viện Công nghệ Kyoto
106 Kyoto Đại học Ryukoku
107 Kyoto Đại học Kyoto Sangyo
108 Kyoto Đại học Ngoại ngữ Kyoto
109 Kumamoto Đại học Kumamoto
110 Kumamoto Đại học Sōcheng
111 Kochi Đại học Kochi
112 Kagoshima Đại học Kagoshima
113 Ishikawa ken Đại học Kanazawa
114 Ishikawa ken Viện Công nghệ Kanazawa
115 Ishikawa ken Viện Công nghệ Kanazawa
116 Hokkaido Đại học Hokkaido
117 Hokkaido Viện Công nghệ Muroran
118 Hokkaido Đại học Y khoa Sapporo
119 Hokkaido Đại học Y khoa Asahikawa
120 Hiroshima Đại học Hiroshima
121 Hiroshima Đại học Thành phố Hiroshima
122 Hiroshima Viện Công nghệ Hiroshima
123 Fukushima Đại học Aizu
124 Fukushima Đại học Fukushima
125 Fukushima Đại học Y khoa Fukushima
126 Fukuoka Đại học Kyushu
127 Fukuoka Viện Công nghệ Kyushu
128 Fukuoka Đại học Phụ nữ Fukuoka
129 Fukuoka Đại học Thành phố Kitakyushu
130 Fukuoka Đại học Seinan Gakuin
131 Fukuoka Đại học Kyushu Sangyo
132 Fukuoka Đại học Kurume
133 Fukui Đại học Fukui
134 Ehime Đại học Ehime
135 Chiba ken Đại học Chiba
136 Chiba ken Đại học Quốc tế Kanda
137 Chiba ken Đại học Reitaku
138 Chiba ken Viện Công nghệ Chiba
139 Chiba ken Đại học Meikai
140 Akita Đại học Liberty quốc tế
141 Akita Đại học Quận Akita
142 Akita Đại học Akita
143 Aichi-ken Đại học Nagoya
144 Aichi-ken Đại học Công nghệ Toyohashi
145 Aichi-ken Đại học Nanzan
146 Aichi-ken Viện Công nghệ Nagoya
147 Aichi-ken Viện Công nghệ Toyoda
148 Aichi-ken Đại học Meijo
149 Aichi-ken Đại học Thành phố Nagoya
150 Aichi-ken Đại học Prefectural Aichi
151 Aichi-ken Đại học Chukyo
152 Aichi-ken Đại học Thương mại Nagoya

Du học Sunny vừa giới thiệu đến bạn top các trường Đại học Nhật Bản có chất lượng hàng đầu hiện nay. Nếu bạn cần thêm thông tin về chương trình Du học Nhật Bản, liên hệ Du học Sunny nhé. 

>> Xem thêm: Trường Đại học ở Tokyo Nhật Bản: Những thông tin cần biết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

duhocsunny-register-form

Đăng ký tư vấn thông tin du học

Tổng đài 024.7777.1990
Hotline Hà nội 098.480.3302 HCM 039.372.5155
duhocsunny-call
duhocsunny-contact-form