Sổ tay chi tiết về nguyên âm phụ âm tiếng Hàn

Sổ tay chi tiết về nguyên âm phụ âm tiếng Hàn

260 0

Nguyên âm phụ âm tiếng Hàn là những kiến thức cơ bản nhất mà tất cả các bạn có ý định học tiếng Hàn đều cần phải nắm rõ trong những bài học đầu tiên. Học nguyên âm tiếng Hàn và phụ âm tiếng Hàn là cơ sở nền tảng để các bạn đọc và viết các từ, tạo câu trong tiếng Hàn. Ở bài viết này, du học Sunny sẽ đưa các bạn đi tìm hiểu về toàn bộ kiến thức cần biết về nguyên âm và phụ âm tiếng Hàn nhé!

Nguồn gốc nguyên âm phụ âm tiếng Hàn

Chữ Hangeul là hệ thống chữ cái tiếng Hàn được vua Sejong và các học giả vương triều Joseon sáng tạo ra năm 1443 với mục đích tạo sự dễ dàng trong học đọc viết cho toàn dân. 

Bảng chữ cái Hangul gồm các phụ âm và nguyên âm tiếng Hàn được vua Sejong xây dựng dựa trên sự hài hòa của học thuyết âm dương (yin-yang). Trong đó:

  • Chữ cái “ㅇ” thể hiện hình tròn của thiên đường.
  • Chữ viết ngang như “ㅡ” thể hiện mặt đất phẳng.
  • Chữ viết đứng như “l” thể hiện con người

nguyen-am-phu-am-tieng-han

Bảng nguyên âm phụ âm tiếng Hàn

Hiện nay, bảng chữ cái Hangeul có tổng cộng 40 chữ cái, với 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Trong đó, có 24 chữ cái cơ bản và 16 chữ cái được ghép từ các chữ cái cơ bản.

Nguyên âm tiếng Hàn (모음)

Nguyên âm là gì?

Nguyên âm là những dao động của thanh quản, là những âm được phát ra mà không bị cản trở khi luồng khí từ thanh quản lên môi. Nguyên âm có thể tự đứng riêng biệt hoặc đứng trước/sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

Bảng nguyên âm tiếng Hàn

Bảng chữ cái nguyên âm tiếng Hàn gồm 21 nguyên âm tiếng Hàn, trong đó có 10 nguyên âm cơ bản và 11 nguyên âm mở rộng (hay còn gọi là nguyên âm ghép, được tạo thành từ sự kết hợp các nguyên âm cơ bản). Quy tắc khi viết bảng chữ cái tiếng Hàn chuẩn tuân theo trình tự từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.

Nguyên âm cơ bản

Nguyên âm tiếng Hàn có 10 nguyên âm cơ bản làㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ. Cụ thể:

  • ㅏ: phát âm là “a” trong mọi trường hợp.
  • ㅑ :  phát âm là “ya”.
  • ㅓ: phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng địa lý.
  • ㅕ: phát âm là “yo” hoặc “yơ”.
  • ㅗ: phát âm là “ô”, nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì sẽ được kéo dài hơn một chút.
  • ㅛ: phát âm “yô”.
  • ㅜ: phát âm là “u”, nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì nó sẽ được kéo dài hơn một chút.
  • ㅠ: phát âm “yu”.
  • ㅡ: phát âm như “ư” trong tiếng Việt.
  • ㅣ: phát âm như “i” trong tiếng Việt.

Nguyên âm mở rộng (Nguyên âm đôi tiếng Hàn)

Nguyên âm trong tiếng Hàn gồm 11 nguyên âm mở rộng (nguyên âm kép trong tiếng Hàn/Nguyên âm đôi trong tiếng Hàn) chi tiết như sau: 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의.

  • Ghép với “i” :
    • ㅣ+ ㅓ = ㅐ: e (phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều, gần như “a” mà cũng gần như “e”)
    • ㅣ + ㅐ = ㅒ: ye
    • ㅣ+ ㅓ= ㅔ: ê (phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.)
    • ㅣ+ ㅔ = ㅖ: yê
    • ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/i
    • ㅗ + ㅣ = ㅚ : uê
  • Ghép với “u/ô”:
    • ㅗ + ㅏ = ㅘ : oa
    • ㅗ + ㅐ = ㅙ : oe
    • ㅜ + ㅓ = ㅝ : uơ (“uê”) 
    • ㅜ + ㅣ = ㅟ : uy
    • ㅜ + ㅔ = ㅞ : uê

Chú ý cách phát âm tiếng Hàn chuẩn:

  • Trong bản nguyên âm tiếng Hàn, “ㅢ”: ưi được đọc là “ưi”khi nó đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập, được đọc là “ê” khi nó đứng ở giữa câu và được đọc là “i” khi nó đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập .
  • Trong tiếng Hàn hiện đại, cách phát âm của các nguyên âm tiếng Hàn ㅐvà ㅔ (“e/ê”) và bộ ba ㅙ, ㅚ, ㅞ (đều phát âm là “uê”) không có sự khác biệt. 
  • Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm câm “ㅇ” đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu. Ví dụ: không viết “ㅣ” mà viết :이” (hai , số hai); không viết “ㅗ” mà viết “오’ (số năm), không viết “ㅗ ㅣ” mà viết “오 이” (dưa chuột)…

Bảng chữ cái nguyên âm tiếng Hàn gồm 21 nguyên âm tiếng Hàn

Bảng chữ cái nguyên âm tiếng Hàn gồm 21 nguyên âm tiếng Hàn

Phụ âm tiếng Hàn (자음)

Phụ âm là gì?

Phụ âm là âm phát từ thanh quản qua miệng hay những âm được phát ra mà luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc, ví dụ như lưỡi va chạm môi/răng, 2 môi va chạm nhau,… trong quá trình phát âm. Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng trong lời nói chỉ khi phối hợp với nguyên âm.

Bảng phụ âm tiếng Hàn

Bảng chữ cái Hangeul có tất cả 19 phụ âm tiếng Hàn, trong đó có 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm đôi. 19 phụ âm trong tiếng Hàn bao gồm: ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ,ㅂ,ㅅ,ㅇ,ㅈ,ㅊ,ㅋ,ㅌ,ㅍ,ㅎ, ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ .

Lưu ý:

  • Phụ âm trong tiếng Hàn không tạo thành âm khi đứng một mình, mà bắt buộc phải kết hợp với một nguyên âm nào đó để trở thành âm tiết.
  • Cách phát âm các phụ âm trong tiếng Hàn với nhiều âm tương tự nhau phụ thuộc vào việc phụ âm đó kết hợp với nguyên âm nào và âm tiết đó được phát âm như thế nào.

Dưới đây là cách đọc phụ âm tiếng Hàn:

19 Phụ âm – Tên gọi

giyeok (기역), hoặc kiŭk (기윽) tiếng Bắc Hàn

nieun/niŭn (니은)

digeut (디귿), hoặc tiŭt (디읃) (Bắc Hàn)

rieul/riŭl (리을)

mieum/miŭm (미음)

bieup/piŭp (비읍)

siot (시옷), hoặc siŭt (시읏) (Bắc Hàn)

ieung/iŭng (이응)

jieut/chiŭt (지읒)

chieut/ch’iŭt (치읓)

kieuk/k’iŭk (키읔)

tieut/t’iŭt (티읕)

pieup/p’iŭp (피읖)

hieut/hiŭt (히읗)

ssanggiyeok (쌍기역)

ssangdigeut (쌍디귿)

ssangpieup (쌍비읍)

ssangsiot (쌍시옷)

ssangjieut (쌍지읒)

14  phụ âm cơ bản

14 phụ âm cơ bản của tiếng Hàn bao gồm: ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ,ㅂ,ㅅ,ㅇ,ㅈ,ㅊ,ㅋ,ㅌ,ㅍ,ㅎ.

Lưu ý: 

  • Phụ âm ㅇkhi đứng ở vị trí phụ âm cuối thì được phát âm là “ŋ/ng” nhưng khi nó đứng đầu của âm tiết thì nó không được phát âm. 
  • Các phụ âm ㅊ,ㅋ,ㅌ,ㅍ là âm bật hơi. 4 phụ âm hơi này được phát âm bằng cách bật mạnh, đẩy không khí qua miệng. Do đó, đây là các phụ âm có phát âm khó mà bạn cần chăm chỉ tập nghe và luyện theo để phát âm thật chuẩn.

Cách viết phụ âm cơ bản

Các âm tiết được tạo ra bởi sự kết hợp của phụ âm và nguyên âm. Tuy nhiên, ví trí khi viết của nguyên âm trong một âm tiết sẽ khác nhau tùy vào việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”:

  • ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc => viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết. VD:
    • ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là “na”)
    • ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là “cho”)
  • ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang => viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết. VD:
    • ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là “sô”)
    • ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là “bu”)
  • Trong trường hợp không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. ㅇ lúc này là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Vì vậy, ví dụ như 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ.

5 phụ âm đôi 

Phụ âm đôi trong tiếng Hàn (hay phụ âm kép trong tiếng Hàn) là những phụ âm được tạo thành bởi việc lặp lại hai lần các phụ âm cơ bản.

5 phụ âm đôi tiếng Hàn bao gồm: ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ .

Phụ âm cuối

Phụ âm cuối trong tiếng Hàn (hay phụ âm dưới trong tiếng Hàn) là những phụ âm đứng cuối âm tiết, tiếng Hàn gọi là patchim (받침). 

Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ được gọi là phụ âm cuối.

Tiếng Hàn chỉ có 7 âm ở vị trí phụ âm cuối có thể phát âm được, vì vậy các phụ âm khác khi được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối tiếng Hàn đều bị biến đổi cách phát âm theo 1 trong 7 âm đó.

Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể là phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ cuối các âm tiết như sau:

Phụ âm cuối – Cách đọc

ㄱ, ㅋ, ㄲ – [-k]

ㄴ – [-n]

ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅆ – [-t]

ㄹ – [-l]

ㅁ – [-m]

ㅂ,ㅍ – [-p]

ㅇ – [-ng]

Bảng chữ cái Hangeul có tất cả 19 phụ âm tiếng Hàn

Bảng chữ cái Hangeul có tất cả 19 phụ âm tiếng Hàn

Phát âm phụ âm tiếng Hàn

  • Phụ âm thường (ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ) được phát âm mà không khí được đẩy ra không quá mạnh hoặc quá căng.
  • Phụ âm bật hơi (ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ) được phát âm với luồng không khí được đẩy mạnh ra ngoài từ khoang miệng.
  • Phụ âm căng trong tiếng Hàn (ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ) được phát âm với cơ lưỡi căng.

Cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Hàn

Một từ trong tiếng Hàn có 2 cấu trúc cơ bản:

  • Phụ âm – Nguyên âm
  • Phụ âm – Nguyên âm -Phụ âm

Cách viết theo chiều ngang hoặc chiều dọc.

Ví dụ:

  • ㅎ +ㅏ + ㄱ = 학
  • ㄱ + ㅏ + ㄴ = 간
  • ㅇ + ㅗ + ㄹ = 올
  • ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ = 닭
  • ㄲ + ㅗ + ㅊ = 꽃
  • ㅇ + ㅣ + ㅆ = 있
  • ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ = 없

Lưu ý: Tiếng Hàn Quốc cũng được đánh vần như tiếng Việt. Ví dụ: 학생 được đọc là “hak seng” với các ký tự tương ứng: ㅎ-h, ㅏ-a,…

Do đó, về cơ bản biết cách viết và đọc phiên âm của tất cả nguyên âm và phụ âm là bạn đã có thể đọc được hầu hết các từ trong tiếng Hàn (ngoại trừ các trường hợp biến âm đặc biệt).

Trên đây là tất cả kiến thức chính xác và đầy đủ nhất về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Hàn mà du học Sunny tổng hợp cho các bạn. Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn đầy đủ về nguyên âm phụ âm tiếng Hàn và hỗ trợ bạn trong quá trình chinh phục ngôn ngữ này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

duhocsunny-register-form

Đăng ký tư vấn thông tin du học Hàn Quốc

Tổng đài 024.7777.1990
Hotline Hà nội 098.480.3302 HCM 039.372.5155
duhocsunny-call
duhocsunny-contact-form