Nguyên âm là gì? Nguyên âm tiếng Hàn – Việt – Anh khác nhau như thế nào?

Nguyên âm là gì? Nguyên âm tiếng Hàn – Việt – Anh khác nhau như thế nào?

151 0

Nguyên âm và phụ âm là 2 yếu tố cấu thành từ quan trọng trong nhiều ngôn ngữ. Ngoài ra, phân biệt được sự khác nhau giữa nguyên âm và phụ âm là một việc làm cần thiết để hình thành cấu trúc của từ chính xác nhất. Ở bài viết dưới đây, hãy cùng du học Sunny tìm hiểu cụ thể về nguyên âm là gì và cách phân biệt nguyên âm và phụ âm, các nguyên âm cụ thể trong 3 ngôn ngữ quen thuộc là tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Hàn nhé!

Nguyên âm (Vowel)

Nguyên âm là gì? (Vowel là gì?)

Nguyên âm là những dao động của thanh quản, là những âm được phát ra mà không bị cản trở khi luồng khí từ thanh quản lên môi. 

Vị trí của nguyên âm: Nguyên âm có thể tự đứng riêng biệt hoặc đứng trước/sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

Trong nhiều ngôn ngữ, nguyên âm thường được chia thành nguyên âm đơn và nguyên âm ghép.

nguyen-am-la-gi

Nguyên âm là một yếu tố quan trọng cần biết khi học ngôn ngữ

Nguyên âm đơn là gì?

Nguyên âm đơn là nguyên âm mà khi phát âm nguyên âm, lưỡi và cơ quan nói khác không di chuyển và âm tiết chỉ gồm một âm vị nguyên âm duy nhất.

Nguyên âm đôi là gì?

Nguyên âm đôi là sự kết hợp của hai nguyên âm kế nhau trong cùng một âm tiết và lưỡi có thể di chuyển trong khi phát âm nguyên âm.

Phân biệt Nguyên âm và Phụ âm

Để phân biệt rõ sự khác biệt giữa nguyên âm và phụ âm, chúng ta cần phân tích xuất phát từ khái niệm nguyên âm phụ âm là gì và cách đọc nguyên âm, phụ âm.

Nguyên âm

Phụ âm

Nguyên âm là những dao động của thanh quản hay những âm được phát ra mà không bị cản trở khi luồng khí từ thanh quản lên môi.
Phụ âm là âm phát từ thanh quản qua miệng hay những âm được phát ra mà luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc, ví dụ như lưỡi va chạm môi/răng, 2 môi va chạm nhau… trong quá trình phát âm.
Nguyên âm có thể tự đứng riêng biệt hoặc đứng trước/sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.
Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng trong lời nói chỉ khi phối hợp với nguyên âm.

Nguyên âm tiếng Việt

Các nguyên âm trong tiếng Việt:

  • Về mặt chữ viết, có 12 nguyên âm trong tiếng Việt là a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y. 
  • Về mặt ngữ âm, có 11 nguyên âm được ghi nhận trong tiếng Việt là /a, ɐ, ə, ɛ, e, i, ɔ, o, ɤ, u, ɯ/ (ký âm IPA).

Các nguyên âm trong tiếng Việt trên tiếp tục được chia thành 3 loại:

  • Nguyên âm ngắn: Có hai nguyên âm ngắn là ă và â, vì các nguyên âm này khi đọc ngắn hơn các nguyên âm khác.
  • Bán nguyên âm: Có hai bán nguyên âm là u và i. 
    • Bán nguyên âm là gì? Theo nghĩa âm tiết, một âm mở tương đương nhưng không phải là âm tiết được gọi là bán nguyên âm. Ngoài ra, tùy vị trí trong âm tiết, bán nguyên âm vừa có thể làm chức năng nguyên âm. Ví dụ: chữ u có thể nằm ở 2 vị trí khác nhau “cau”, “qua”.

Nguyên âm trong tiếng Việt có trong chương trình giáo dục lớp 1

Nguyên âm trong tiếng Việt có trong chương trình giáo dục lớp 1

  • Nguyên âm đôi: Trong Tiếng Việt có 3 nguyên âm đôi: UÔ, ƯƠ, IÊ. Khi viết, các nguyên âm được thể hiện bằng 8 cách khác nhau trong các trường hợp sau:
    • Nguyên âm đôi UÔ, được viết UÔ. VD: muốn. 
    • Nguyên âm đôi UÔ, được viết UA. VD: múa.   
    • Nguyên âm đôi ƯƠ, được viết ƯƠ. VD: mượn.  
    • Nguyên âm đôi ƯƠ, được viết ƯA. VD: tựa.    
    • Nguyên âm đôi IÊ, được viết IÊ. VD: miến.  
    • Nguyên âm đôi IÊ, được viết IA. VD: mía.      
    • Nguyên âm đôi IÊ, được viết YÊ. VD: thuyền.
    • Nguyên âm đôi IÊ, được viết YA. VD: khuya. 

Lưu ý:

  • Tất cả các âm chính trong tiếng đều là nguyên âm.
  • Thanh điệu luôn đặt ở trên nguyên âm.
  • Không có nguyên âm thì không tạo thành tiếng.

Nguyên âm tiếng Anh

Nguyên âm trong tiếng Anh là gì? Trong tiếng Anh, nguyên âm được gọi là Vowel. Khái niệm nguyên âm phụ âm tiếng Anh là gì đã được giải thích và phân biệt ở phần trên.

Vậy cách phân chia các loại nguyên âm tiếng Anh là gì? Quy tắc phân chia các loại nguyên âm trong tiếng Anh gồm 20 âm tiết, được chia ra thành 2 loại: nguyên âm đơn và nguyên âm đôi. Trong đó, nguyên âm đơn bao gồm: nguyên âm dài và nguyên âm ngắn.

  • Bảng nguyên âm đơn:
Nguyên âm ngắn
Nguyên âm dài
/ i /
/ i: /
/ e /
/ æ /
/ ɔ /
/ ɔ: /
/ ʊ /
/ u: /
/ ʌ /
/ a: /
/ ə /
/ɜ:/

Ví dụ phân biệt nguyên âm ngắn và nguyên âm dài:

Nguyên âm ngắn là gì?
Nguyên âm dài là gì?
Khi một từ chỉ có 1 nguyên âm mà âm đó không nằm ở cuối từ thì âm đó luôn là nguyên âm ngắn (có khoảng vài trăm từ tuân theo quy tắc này, có 1 số trường hợp ngoại lệ như mind, find).

VD: bug (u ngắn), thin (i ngắn), cat (a ngắn), job, bed, ant, act…

Khi một từ chỉ có 1 nguyên âm mà âm đó đứng ở cuối từ thì chắc chắn đó là 1 nguyên âm dài.

VD: she (e dài), he, go (o dài), no…

Khi 1 từ có 1 nguyên âm được theo sau bởi 2 phụ âm giống nhau (a double consonant) thì âm đó chắc chắn là 1 nguyên âm ngắn.

VD: Summer (u ngắn), rabbit (a ngắn), robber (o ngắn), egg (e ngắn).

Khi có 2 nguyên âm đứng cạnh nhau thì âm đầu tiên là nguyên âm dài, nguyên âm còn lại thường bị câm (ko phát âm). Ngoài ra, có 1 số trường hợp ngoại lệ như read nếu phát âm ở hiện tại là e dài, còn nếu phát âm ở quá khứ là e ngắn.

Ví dụ: rain (a dài, i câm), tied (i dài, e câm), seal (e dài, a câm), boat (o dài, a câm).

 

Nguyên âm tiếng Anh gồm 2 loại

Nguyên âm tiếng Anh gồm 2 loại

  • Bảng nguyên âm đôi:

Mỗi nguyên âm đôi trong tiếng Anh được tạo ra bằng cách ghép các nguyên âm đơn lại với nhau.

/ ei /
/ ɑi /
/ ɔʊ /
/ ɑʊ /
/ eə /
/ iə /
/ ʊə /
/ ɔi /

Ví dụ một số nguyên âm đôi:

  • basic / ˈbeɪ sɪk / : cơ bản
  • slowly / ˈsloʊ li / : chậm chãi, từ từ
  • tour / tʊər / : tham quan, du lịch
  • wear / wɛər / :  mặc
  • care / kɛər / : quan tâm
  • nosy / ˈnoʊ zi / : ồn ào
  • go / goʊ / : đi

Nguyên âm tiếng Hàn

Bảng nguyên âm tiếng Hàn gồm 21 nguyên âm tiếng Hàn, trong đó có 10 nguyên âm cơ bản và 11 nguyên âm mở rộng (hay còn gọi là nguyên âm ghép, được tạo thành từ sự kết hợp các nguyên âm cơ bản). Quy tắc khi viết bảng chữ cái tiếng Hàn chuẩn tuân theo trình tự từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.

Nguyên âm cơ bản

Nguyên âm tiếng hàn có 10 nguyên âm cơ bản làㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ. Cụ thể:

  • ㅏ: phát âm là “a” trong mọi trường hợp.
  • ㅑ :  phát âm là “ya”.
  • ㅓ: phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng địa lý.
  • ㅕ: phát âm là “yo” hoặc “yơ”.
  • ㅗ: phát âm là “ô”, nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì sẽ được kéo dài hơn một chút.
  • ㅛ: phát âm “yô”.
  • ㅜ: phát âm là “u”, nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì nó sẽ được kéo dài hơn một chút.
  • ㅠ: phát âm “yu”.
  • ㅡ: phát âm như “ư” trong tiếng Việt.
  • ㅣ: phát âm như “i” trong tiếng Việt.

Bảng nguyên âm tiếng Hàn gồm 21 nguyên âm tiếng Hàn

Bảng nguyên âm tiếng Hàn gồm 21 nguyên âm tiếng Hàn

Nguyên âm mở rộng

Nguyên âm trong tiếng hàn gồm 11 nguyên âm mở rộng (nguyên âm ghép) chi tiết như sau: 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의.

  • Ghép với “i” :
    • ㅣ+ ㅓ = ㅐ: e (phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều, gần như “a” mà cũng gần như “e”)
    • ㅣ + ㅐ = ㅒ: ye
    • ㅣ+ ㅓ= ㅔ: ê (phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.)
    • ㅣ+ ㅔ = ㅖ: yê
    • ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/i
    • ㅗ + ㅣ = ㅚ : uê
  • Ghép với “u/ô”:
    • ㅗ + ㅏ = ㅘ : oa
    • ㅗ + ㅐ = ㅙ : oe
    • ㅜ + ㅓ = ㅝ : uơ (“uê”) 
    • ㅜ + ㅣ = ㅟ : uy
    • ㅜ + ㅔ = ㅞ : uê

Chú ý cách phát âm tiếng Hàn chuẩn:

  • “ㅢ”: ưi được đọc là “ưi”khi nó đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập, được đọc là “ê” khi nó đứng ở giữa câu và được đọc là “i” khi nó đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập .
  • Trong tiếng Hàn hiện đại, cách phát âm của nguyên âm ㅐvà ㅔ (“e/ê”) và bộ ba ㅙ, ㅚ, ㅞ (đều phát âm là “uê”) không có sự khác biệt. 
  • Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm câm “ㅇ” đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu. VD: 이 (hai , số hai), 오 (số năm), 오 이 (dưa chuột)…

Trên đây là tất cả những kiến thức cần biết về nguyên âm, yếu tố bắt buộc tạo thành từ trong nhiều ngôn ngữ. Mong rằng qua bài viết này, các bạn có thể giải đáp câu hỏi “Nguyên âm là gì?” và những kiến thức liên quan. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào khác, hãy liên hệ hay với du học Sunny để được giải đáp nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

duhocsunny-register-form

Đăng ký tư vấn thông tin du học Hàn Quốc

Tổng đài 024.7777.1990
Hotline Hà nội 098.480.3302 HCM 039.372.5155
duhocsunny-call
duhocsunny-contact-form