Tổng hợp những biệt danh cho bạn bè, biệt danh cho người yêu bằng tiếng Hàn mới nhất hiện nay

Tổng hợp những biệt danh cho bạn bè, biệt danh cho người yêu bằng tiếng Hàn mới nhất hiện nay

5110 0

Biệt danh cho bạn bè, biệt danh cho người yêu bằng tiếng Hàn là những chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm của rất các bạn trẻ trong thời gian gần đây. 

Nếu các bạn muốn đặt biệt danh cho bạn bè, đặt biệt danh cho người yêu bằng tiếng Hàn hay lựa chọn tên cặp đôi hay nhất thì hãy tham khảo ngay những biệt hiệu cho ny trong bài viết dưới đây nhé!

Tìm hiểu về biệt danh cho người yêu, bạn bè

Biệt danh, biệt hiệu là gì?

Biệt danh là một danh từ chỉ tên gọi ngoài tên thật thường do những người xung quanh dựa vào đặc điểm, tính cách mà đặt ra.

Biệt hiệu hay còn gọi là bí danh, là một tên gọi mà một người sử dụng với một mục đích nào đó hoặc được người khác đặt cho, thường sẽ khác so với tên thật. 

Cách đặt biệt danh cho ny, bạn bè

Đối với những người bạn thân thiết hoặc những cặp đôi yêu nhau, họ thường lựa chọn việc gọi biệt danh kute, riêng biệt ngoài tên thật mà tự mình đặt để thể hiện tình cảm gắn bó, thân mật.

Biệt danh thường sẽ được đối phương đặt dựa trên những đặc điểm bên ngoài hoặc về sở thích, tính cách gây ấn tượng của người kia.

Chẳng hạn như nếu người bạn của bạn hay đi trễ, làm gì cũng chậm chạp thì bạn có thể gọi họ với những tên như là “rùa”, “sên”,… Hay là người yêu bạn có sở thích ăn một món ăn gì đó và có thể ăn bao nhiêu bữa cũng không chán thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng tên món ăn đấy để làm tạo ra cách gọi người yêu trong tiếng Hàn hay là sử dụng điều đó như một cách đặt tên hay cho người yêu.

Những biệt danh hay cho bạn bè

Biệt danh cho bạn bè bình thường

Bạn bè bình thường sẽ là những người bạn mình quen biết, có nói chuyện, gặp mặt nhau nhưng không chia sẻ quá nhiều về cuộc sống của nhau, thường chủ đề của những cuộc nói chuyện sẽ xoay quanh vấn đề học tập và xã hội.

Đối với bạn bè bình thường thì hầu hết mọi người sẽ không đặt biệt danh cho nhau mà thường lưu tên là tên thật hoặc là một cái tên gợi nhớ đến đối phương nhưng không phải là biệt danh để gọi.

Biệt danh cho bạn bè bình thường

Dưới đây là những tên gọi cho bạn bè:

  • 친구 /jin-gu/: Bạn
  • 동창 /dong-jang/: Bạn cùng khóa, bạn cùng trường
  • 파트너 /pa-teu-neo/: Bạn cặp
  • 교우 /gyo-u/: Bạn cùng trường
  • 급우 /gub-u/: Bạn cùng lớp
  • 길동무 /gil-dong-mu/: Bạn đồng hành
  • 학우 /hak-u/: Bạn học
  • 형제 /hyung-jae/: Huynh đệ, anh em
  • 선배 /seon-bae/: Tiền bối
  • 후배 /hu-bae/: Hậu bối
  • 문장 /mun-jang/: Người văn hay
  • 독신 /duk-sin/: Người độc thân
  • 지인 /ji-in/: Người quen biết
  • 독서광 /dok-seo-kwang/: Mọt sách

Biệt danh cho bạn bè thân thiết

Với bạn bè thân thiết, những biệt danh thường đem lại cảm giác thoải mái hơn và đôi khi còn có phần thiếu “tế nhị” một chút nhưng cũng chính vì thế mà cho thấy sự thân thiết với nhau hơn. 

Và đối với mỗi người chắc chắn sẽ có những biệt danh khác nhau mà đa phần sẽ có sự độc, lạ và rất ít khi bị trùng với nhau.

Biệt danh cho bạn bè thân thiết

Dưới đây là những gợi ý những biệt danh phổ biến cho bạn bè được sử dụng nhiều hiện nay:

  • 말동무 /mal-dong-mu/: Bạn tâm tình
  • 말벗 /mal-bos/: Bạn tâm giao
  • 죽마고우 /juk-ma-go-u/: Bạn nối khố
  • 지우 /ji-u/: Bạn chí cốt
  • 미친 /mi-jin/: Điên, khùng
  • 광인 /kwang-in/: Người điên
  • 미치광이 /mi-ji-kwang-i/: Gã điên
  • 미친놈 /mi-jin-nom/: Thằng điên
  • 통통이 /tong-tong-i/: Béo, mập
  • 돼지 /dwae-ji/: Heo, lợn
  • 개 /kae/: Chó
  • 호두 /ho-du/: Óc chó
  • 늑대 /nuk-dae/: Sói già
  • 원숭이 /won-sung-i/: Con khỉ
  • 고릴라 /go-ril-la/: Gorilla 
  • 금붕어 /geum-bung-eo/: Cá vàng
  • 쥐 /jwi/: Chuột
  • 새앙쥐 /sae-ang-jwi/ – 생쥐 /seng-jwi/ : Chuột nhắt
  • 겁쟁이 /gob-jeng-i/: Nhát gan
  • 닭 /dalk/: Gà
  • 멍 /mong/: Ngơ ngẩn
  • 멍청히 /mong-jong-hi/: Ngu ngơ
  • 게으름뱅이 /ke-eu-reum-beng-i/: Kẻ lười biếng
  • 거북이 /keo-buk-i/: Con rùa
  • 느림보 /neu-rim-bo/; Người chậm chạp, lề mề
  • 부자 /bu-ja/: Người giàu có
  • 사람 /sa-ram/: Con người
  • 형제 /hyung-jae/: Huynh đệ, anh em
  • 거지 /keo-ji/: Ăn xin
  • 기사 /gi-sa/: Người lái xe
  • 문장 /mun-jang/: Người văn hay
  • 괴물 /goe-mul/: Quái vật
  • 남다르다 /nam-da-reu-da/: Khác người
  • 노사 /no-sa/: Chủ tớ
  • 독신 /duk-sin/: Người độc thân
  • 지인 /ji-in/: Người quen biết
  • 갈비씨 /gal-bi-ssi/: Bộ xương di động
  • 객식구 /gek-sik-gu/: Người ăn nhờ, ở đậu
  • 광인 /kwang-in/: Người điên
  • 기인 /ki-in/: Dị nhân
  • 난쟁이 /nan-jeng-i/: Người lùn
  • 남남 /nam-nam/: Người xa lạ
  • 독서광 /dok-seo-kwang/: Mọt sách
  • 뚱뚱보 /ttung-ttung-bo/: Thùng phi di động
  • 말라깽이 /mal-la-kkeng-i/: Người gầy đét
  • 머저리 /meo-jeo-ri/: Người ngốc nghếch
  • 무지렁이 /mu-ji-rong-i/: Người khờ khạo

Những biệt danh hay cho người yêu

Đối với những cặp đôi yêu nhau, có những cặp đôi không muốn gọi nhau là anh – em bình thường mà muốn có những tên couple độc đáo, riêng biệt hơn của riêng mình và họ có thể sử dụng những biệt danh này để có cách gọi người yêu dễ thương và cũng để lưu tên người yêu trong danh bạ một cách đặc biệt nhất. 

Việc sử dụng những biệt hiệu như là một cách xưng hô với người yêu bằng tiếng Hàn như vậy sẽ giúp thể hiện được tình cảm giữa hai người, biệt danh cũng giống như là một dấu ấn riêng trong mối quan hệ của cả hai.

Biệt danh cho người yêu con trai

Người yêu tiếng Hàn là gì? Chồng yêu tiếng Hàn là gì? Hay honey trong tình yêu là gì? – Là những câu hỏi mà rất nhiều bạn gái thắc mắc và làm thế nào để lựa chọn được một biệt danh dễ thương cho bạn trai?

Biệt danh cho người yêu con trai

Đối với con trai, họ thường thích được gọi bằng những cái tên đơn giản hoặc là bằng những ấn tượng của đối phương về mình. Dưới đây là những biệt hiệu cho người yêu bằng tiếng Hàn, những tên tiếng Hàn cho nam phổ biến mà các bạn gái thường sử dụng để đặt biệt danh dễ thương cho người yêu mình:

  • 여보 /yeo-bo/: Chồng yêu
  • 자기야 /ja-gi-ya/: Anh yêu
  • 애인 /ae-in/: Người yêu
  • 내 사랑 /nae sa-rang/: Tình yêu của em
  • 내꺼 /nae-kkeo/: Của em
  • 왕자님 /wang-ja-nim/: Hoàng tử
  • 서방님 /seo-bang-nim/: Chồng
  • 남친 /nam-jin/: Bạn trai
  • 내 첫사랑 /cheos-sa-rang/: Mối tình đầu của em
  • 핸섬 /hen-seom/: Đẹp trai
  • 호랑이 /ho-rang-i/: Hổ
  • 신랑 /sin-rang/: Tân lang
  • 곰돌이 /kom-dol-i/: Con gấu
  • 허니 /heo-ni/: Honey
  • 꺼벙이 /kko-bong-i/: Hâm
  • 바보 /ba-bo/: Ngốc
  • 배우자 /bae-u-ja/: Bạn đời
  • 빚 /bich/: Cục nợ
  • 내 사내 /nae sa-nae/: Người đàn ông của em
  • 남자 친구 /nam-ja jin-gu/: Bạn trai
  • 꽃미남 /kkoch-mi-nam/: Mỹ nam
  • 거인 /keo-in/: Người khổng lồ
  • 매니저 /mae-ni-jeo/: Người quản lý
  • 소유자 /so-yu-ja/: Người sở hữu
  • 내 이상형 /nae i-sang-hyung/: Mẫu người lý tưởng của em
  • 강심장 /kang-sim-jang/: Người mạnh mẽ
  • 달인 /dal-in/: Người giỏi nhất 
  • 대식가 /dae-sik-ga/: Người ham ăn

Tên dễ thương cho bạn gái

Đối với các bạn trai, thường hay gọi bạn gái của mình là em yêu, vợ yêu thì thường sẽ thắc mắc em yêu trong tiếng Hàn, vợ yêu tiếng Hàn là gì? Ngoài ra, dễ thương tiếng Hàn là gì cũng nhận được sự quan tâm của rất nhiều bạn bởi họ thường muốn gọi bạn gái của mình bằng những từ chỉ sự dễ thương. Vậy thì làm thế nào để tìm được biệt hiệu cho người yêu hay? 

Với các bạn gái, họ thường muốn người yêu của mình để ý đến những việc dù chỉ là vô cùng nhỏ thôi, vậy nên bạn có thể lựa chọn những đặc điểm hoặc sở thích, thói quen của các bạn gái mà không phải ai cũng biết để tạo thành cách đặt biệt hiệu cho người yêu. 

Hoặc đơn giản chỉ là những cái tên dễ thương, đáng yêu để có thể lưu tên người yêu hay trong danh bạ cũng sẽ khiến đối phương không ngừng thích thú.

Tên dễ thương cho bạn gái

Những tên hay đặt cho người yêu là gì? Đâu là những tên gọi hay cho người yêu? Hãy cùng tìm hiểu những gợi ý dưới đây để biết được em yêu tiếng Hàn, người yêu trong tiếng Hàn, dễ thương trong tiếng Hàn là gì và giúp bạn chọn được một trong những biệt hiệu cho người yêu, bạn gái của mình nhé!

  • 자기야 /ja-gi-ya/: Em yêu
  • 뚱뚱이 /ttong-ttong-i/: Mũm mĩm
  • 내 사랑 /nae sa-rang/: Tình yêu của anh
  • 애인 /ae-in/: Người yêu
  • 애기야 /ae-ki-ya/: Em bé
  • 내꺼 /nae-kkeo/: Của anh
  • 공주님 /gong-ju-nim/: Công chúa
  • 여보 /yeo-bo/: Vợ yêu
  • 여친 /yeo-jin/: Bạn gái
  • 예쁘 /ye-bbeu/: Xinh đẹp
  • 이쁘 /i-bbeu/: Xinh xắn
  • 사랑스러워 /sa-rang-seu-reo-wo/: Đáng yêu
  • 자그마 /ja-keu-ma/: Nhỏ nhắn
  • 우리아이 /u-ri-a-i/: Em bé của anh
  • 꼬마 /kko-ma/: Bé con
  • 고양이 /ko-yang-i/: Con mèo
  • 나비 /na-bi/: Mèo
  • 아가씨 /a-ga-ssi/: Tiểu thư
  • 아내 /a-nae/: Vợ
  • 빚 /bich/: Cục nợ
  • 천사 /jeon-sa/: Thiên thần
  • 허니 /heo-ni/: Honey
  • 딸기 /ddal-ki/: Dâu tây
  • 매니저 /mae-ni-jeo/: Người quản lý
  • 강아지 /kang-a-ji/: Cún con
  • 바보 /ba-bo/: Ngốc
  • 곰돌이 /kom-dol-i/: Con gấu
  • 배우자 /bae-u-ja/: Bạn đời
  • 내 아가씨 /nae a-ga-ssi/: Nữ hoàng của anh
  • 내 여자 /nae yeo-ja/: Người phụ nữ của anh
  • 꺼벙이 /kko-bong-i/: Hâm
  • 소유자 /so-yu-ja/: Người sở hữu
  • 내 첫사랑 /cheos-sa-rang/: Mối tình đầu của anh
  • 여자 친구 /yeo-ja jin-gu/: Bạn gái
  • 미인 /mi-in/: Mỹ nhân, người đẹp
  • 내 이상형 /nae i-sang-hyung/: Mẫu người lý tưởng của anh
  • 달인 /dal-in/: Người giỏi nhất 
  • 독불장군 /sok-bul-jang-gun/: Người bướng bỉnh

Trên đây là tổng hợp tất cả những biệt danh cho người yêu bằng tiếng Hàn, những tên hay gọi cho người yêu, bạn bè phổ biến nhất hiện nay. Hy vọng qua bài viết này, Sunny đã có thể giúp các bạn biết được cách đặt tên cho người yêu cũng như là lựa chọn được một biệt hiệu cho ny hay nhất nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

duhocsunny-register-form

Đăng ký tư vấn thông tin du học Hàn Quốc

Tổng đài 024.7777.1990
Hotline Hà nội 098.480.3302 HCM 039.372.5155
duhocsunny-call
duhocsunny-contact-form