Top 170 câu tục ngữ, thành ngữ tiếng Hàn thông dụng nhất

Top 170 câu tục ngữ, thành ngữ tiếng Hàn thông dụng nhất

613 0

Giống như tiếng Việt, tục ngữ, thành ngữ tiếng Hàn là sự đúc kết những kinh nghiệm sống lâu đời; là một trong những yếu tố tạo nên văn hóa Hàn Quốc đặc trưng và riêng biệt. Học thành ngữ, tục ngữ sẽ giúp các bạn làm bài thi Topik tốt hơn, giao tiếp thực tế thú vị hơn. Vì vậy, trong bài viết hôm nay, các bạn hãy cùng Sunny đi chinh phục các câu thành ngữ tục ngữ tiếng Hàn nhé!

Tục ngữ, thành ngữ là gì?

Trong chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở, chúng ta đã được làm quen với khái niệm thành ngữ, tục ngữ. Theo đó:

  • Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
  • Tục ngữ là câu ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống và đạo đức thực tiễn của nhân dân.

Top 170 câu tục ngữ, thành ngữ tiếng Hàn thông dụng nhất

170 câu thành ngữ Hàn Quốc, tục ngữ Hàn Quốc dưới đây cũng chính là các câu tiếng Hàn thông dụng mà các bạn có thể vận dụng trong lời ăn tiếng nói hằng ngày, trong các bài luyện viết tiếng Hàn để câu từ thêm phần sinh động, thú vị.

Chúng mình sẽ giới thiệu đến bạn đọc các câu tục ngữ, các câu thành ngữ hay nhất bao gồm tất cả các chủ đề như những câu thành ngữ nói về tình cảm gia đình, thành ngữ tiếng Hàn về tình yêu, thành ngữ về bạn bè, thành ngữ về tình bạn, thành ngữ về sức khỏe, thành ngữ về học tập, thành ngữ về động vật, tục ngữ về tiết kiệm,…

  1. 가까운 이웃 먼 친척보다 낫다: Bán anh em xa mua láng giềng gần
  2. 가는 날이 장날: Ngày đi là ngày họp chợ (xảy ra việc ngoài dự tính, ngoài kế hoạch)
  3. 가는 말이 고와야 오는 말이 곱다: Lời nói đi có đẹp thì lời nói đến mới đẹp (Tương tự câu Có đi có lại mới toại lòng nhau)
  4. 가뭄에 콩 나듯: Đậu mọc giữa trời hạn hán
  5. 가쇠귀에 경읽기: Nước đổ đầu vịt
  6. 가재는 게 편이다: Tôm cũng giống cua (Ý chỉ hoàn cảnh giống nhau)
  7. 가지 많은 나무 바람 잘 날 없다: Cây nhiều cành dễ lung lay trước gió (Ý chỉ gia đình đông con luôn luôn phải lo lắng)
  8. 가질수록 더 많이 갖고 싶어진다: Ăn quen bén mùi
  9. 간에 붙었다 쓸개에 붙었다 한다: Dính cả vào gan, vào mật (Ý chỉ những người cơ hội, nếu mang lại lợi ích cho mình thì dù là bất cứ ai cũng quan hệ)
  10. 갈수록 태산: Càng đi càng gặp thái sơn (Ý nghĩa: ngày càng trở nên khó khăn)

Thành ngữ tiếng Hàn

  1. 감언이설: Mật ngọt chết ruồi
  2. 강 건너 불구경하듯 한다: Băng qua sông như thể xem lửa (Ý chỉ thái độ không quan tâm như thể việc của người khác, thái độ bàng quan)
  3. 같은 값이면 다홍치마: Nếu cùng một giá thì ai cũng chọn váy hồng/ đỏ (Ý nghĩa: nếu cũng vậy thì chọn cái tốt, cái đẹp)
  4. 개구리 올챙이 적 생각 못한다: Lúc huy hoàng vội quên thưở hàn vi
  5. 개천에서 용 난다: Con rồng từ suối bay lên (Ý nghĩa: Xuất hiện nhân vật xuất chúng từ gia đình khốn khó)
  6. 걷기도 전에 뛰려고 한다: Muốn chạy trước khi đi (Ý chỉ việc dễ chưa làm được đã muốn làm việc khó, không biết lượng sức mình)
  7. 계란으로 바위치기: Trứng chọi đá
  8. 고래 싸움에 새우 등 터진다: Do cá voi đánh nhau nên tôm vỡ cả lưng (Tương tự câu Trâu bò đánh nhau ruồi muỗi chết)
  9. 고생 끝에 낙이 온다: Hạnh phúc ở phía cuối đường hầm
  10. 고양이에게 생선을 맡기다/ 적을 데려다 아군을 해치가: Cõng rắn cắn gà nhà
  11. 고양이한테 생선을 맡기다: Giao cá cho mèo
  12. 고진감래: Khổ tận cam lai
  13. 공든 탑이 무너지랴: Tòa tháp tốn công sức xây dựng không lẽ sụp đổ sao (Ý nghĩa: điều vô lý không thể xảy ra)
  14. 과부 사정은 과부가 안다: Tình cảnh quả phụ thì quả phụ mới biết
  15. 구관이 명관이다: Quan cũ là minh quân (Tương tự câu Trăm hay không bằng tay quen)
  16. 구렁이 담 넘어가듯 하다: Con trăn như thể trườn qua bức tường (Ý nghĩa: Xử lý việc không rõ ràng, nhân lúc người khác không biết, không trung thực)
  17. 구사일생: Thập tử nhất sinh
  18. 구슬이 서 말이라도 꿰어야 보배: Ngọc quý dù có 3 bao cũng phải xâu lại mới thành bảo bối
  19. 굴러온 돌이 박힌 돌 뺀다 : Hòn đá lăn đến đánh bật hòn đá có sẵn (Tương tự câu Trường giang sóng sau xô sóng trước)
  20. 궝 먹고 알 먹기: Ăn cả giầy ăn cả bít tất
  21. 그 아버지에 그 자식: Cha nào con nấy
  22. 근거없이 말하다: Ăn ốc nói mò
  23. 긁어 부스럼: Gãi đúng tổ kiến lửa
  24. 금강산도 식후경: Có thực mới vực được đạo
  25. 금강산도 식후경: Trời đánh tránh bữa ăn
  26. 기 위해 사는 것이라기보다 살기 위해 먹는다: Ăn để mà sống chứ không phải sống để mà ăn
  27. 기고만장 : Khí cao vạn trượng
  28. 기르던 개에게 다리 물렸다: Bị cắn vào chân bởi con chó đã nuôi (Tương tự câu Nuôi ong tay áo, Ăn cháo đá bát)
  29. 기절초풍 : Hồn xiêu phách lạc
  30. 꼬리가 길면 잡힌다: Nếu đuôi dài thì bị bắt (Tương tự câu Cái kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra)
  31. 꿀 먹은 벙어리: Người câm ăn mật ong
  32. 꿩보다 닭: Lấy con gà thay con gà lôi (Tương tự câu Méo mó có hơn không)
  33. 나무에 오르라 하고 흔드는 격: Bảo ai đó leo lên cây nhưng đứng dưới rung (Ý chỉ những người tâm địa xấu xa, gài bẫy người khác)
  34. 남에 떡이 커 보인다: Đứng núi này trông núi nọ
  35. 남의 떡이 더 커 보인다: Nhìn bánh tok khác to hơn (Tương tự câu Ghen ăn tức ở)

Nhìn bánh tok khác to hơn

  1. 남의 잔치에 감 놔라 배 놔라 한다: Đặt hồng/ lê lên bàn tiệc của người khác (Tương tự câu Cứ thích chõ mũi vào việc người khác).
  2. 낫 놓고 기역자도 모른다: Đặt cái liềm xuống thì không biết là chữ ㄱ (Ý chỉ người quá ngu dốt hoặc không biết chữ)
  3. 낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다: Tai vách mách rừng
  4. 노심초사 : Lao tâm khổ tứ
  5. 누울 자리 봐 가며 발 뻗어라: Nhìn vào chỗ nằm để đi và duỗi chân (Ý nghĩa: Khi làm việc gì cũng phải xem xét, lên kế hoạch)
  6. 누워서 떡 먹기: Ăn bánh ttok trong lúc nằm (Tương tự câu Dễ như trở bàn tay)
  7. 누워서 침 뱉기: Gậy ông đập lưng ông
  8. 눈에는 눈, 이에는 이: Ăn miếng trả miếng
  9. 다 된 밥에 재 뿌리기: Rắc tàn tro vào nồi cơm chín rồi (Ý nghĩa: Tự nhiên làm hỏng việc đã tốt)
  10. 단도직입 : Đơn phương độc mã
  11. 도둑은 도둑이 잡게 해라 (도둑이 모처럼 임자 만나다): Kẻ cắp gặp bà già
  12. 도둑이 제 발 저리다: Kẻ trộm thấy tê chân (Tương tự câu Có tật giật mình)
  13. 도토리 키 재기: Hạt dẻ còn so cao thấp (Ý nghĩa: đã chẳng ra gì còn so với nhau)
  14. 돌다리도 두들겨 보고 건너라: Dù là cầu đá thì cũng gõ thử hãy bước qua (Tương tự câu Cẩn tắc vô áy náy)
  15. 동고동락 : Đồng cam cộng khổ
  16. 동문서답 : Hỏi đông đáp tây
  17. 동병상련 : Đồng bệnh tương lân
  18. 동분서주 : Chạy đông chạy tây
  19. 동상이몽 : Đồng sàng dị mộng
  20. 될성부른 나무는 떡잎부터 알아본다 : Cây tốt tươi thì có thể nhận biết từ lúc lá mầm (Tương tự câu Anh hùng xuất thiếu niên)
  21. 두문불출 : An phận thủ thường
  22. 뒷물이 맊아야 아랫물이 맊다: Người trên đúng mực kẻ dưới mới nghiêm
  23. 등잔 밑이 어둡다 : Dưới chân đèn lại tối (Ý nghĩa: Không biết rõ việc xảy ra gần mình)
  24. 땅 짚고 헤엄치기: Chống tay lên đất để bơi (Ý nghĩa: Việc quá dễ dàng)
  25. 떡 본 김에 제사 지낸다 : Nhân tiện thấy bánh tok thì làm lễ luôn (Ý nghĩa: Làm một cách gọn, đơn giản nhân tiện cơ hội đến)
  26. 떡 줄 사람은 생각도 않는데 김칫국부터 마신다: Người ta chưa cho bánh gạo mà đã nghĩ đến uống canh Kim Chi (Ý nghĩa: Người ta chưa cho mà đã chờ đợi để nhận)
  27. 뚝배가 보다 장맛이다: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
  28. 뜻이 있는 곳에 길이 있다: Có chí thì nên
  29. 마치 눈먼 고양이가 생선을 만나듯이: Mèo mù vớ cá rán
  30. 말 한마디로 천냥 빚을 갚는다 : Trả được món nợ ngàn vàng bằng một lời nói (Ý chỉ những người biết cách ăn nói, có thể giải quyết việc khó bằng lời nói)
  31. 맞은 놈은 펴고 자고 때린 놈은 오그리고 잔다 : Kẻ bị đánh thì nằm duỗi ra ngủ, kẻ đánh thì nằm ngủ co ro
  32. 모난 돌이 정 맞는다 : Hòn đá góc cạnh bị đục (Ý chỉ những người thích thể hiện dễ bị ghét, bị công kích)
  33. 모든 난관 앞에 선봉적으로 책임을 맡다: Đứng mũi chịu sào
  34. 모로 가도 서울만 가면 된다 : Cho dù đi đâu chỉ cần đến Seoul là được (Ý nghĩa: Để đạt được mục đích, bất chấp thủ đoạn)
  35. 모로 던져도 마름쇠: Chắc như đinh đóng cột

Chắc như đinh đóng cột

  1. 모르면 약이요 아는 게 병: Không biết thì là thuốc, biết thì là bệnh (Ý nghĩa: Không biết thì thấy thoải mái, biết rồi càng bất an)
  2. 목마른 사람이 우물 판다: Người khát nước thì đi đào giếng
  3. 몸은 떨어져 있으나 마음은 가까이 있다: Người xa nhưng lòng không xa
  4. 무궁무진 : Vô cùng vô tận
  5. 무쇠도 갈면 바늘 된다: Có công mài sắt có ngày nên kim
  6. 물에 빠지면 지푸라기라도 잡는다: Nếu bị ngã xuống nước, cho dù là cọng rơm cũng phải bắt lấy (Tương tự câu Có bệnh thì phải vái tứ phương)
  7. 물에 빠진 놈 건져 놓으니 보따리 내놓으라 한다: Vớt thằng chết đuối lên lại bị bảo rằng đưa hành lý đây (Tương tự câu Lấy oán báo ơn)
  8. 믿는 도끼에 발등 찍힌다: Cái rìu mình tin tưởng lại bổ vào mu bàn chân (Ý nghĩa: Bị bội tín bởi người mình tin tưởng)
  9. 밑 빠진 독에 물 붓기: Đổ nước vào chum không đáy (Ý nghĩa: Tốn nhiều sức vào việc vô ích)
  10. 바늘 가는 데 실 간다: Kim đi đâu, chỉ theo đó (Ý nghĩa: Ai đó có mối quan hệ mật thiết với nhau, như hình với bóng)
  11. 바늘 도둑이 소도둑 된다 : Kẻ trộm kim sẽ trở thành kẻ trộm bò (Ý nghĩa: Cho dù là lỗi nhỏ, nếu không sửa chữa thì sẽ làm lỗi lớ)
  12. 바늘도둑 소도둑: Ăn cắp quen tay
  13. 바다 밑에서 손을 더듬어 바늘을 찾다: Mò kim đáy biển
  14. 바다는 메워도 사람의 욕심은 못 채운다: Biển có thể lấp nhưng lòng tham con người thì không)
  15. 바람이 모여 폭풍으로 변한다: Góp gió thành bão
  16. 반신반의: Bán tín bán nghi
  17. 발 없는 말이 천리 간다: Lời nói không có cánh đi ngàn dặm (Tương tự câu Tin lành đồn gần tin giữ đồn xa)
  18. 발밑에 물이 차다: Nước đến chân mới nhảy
  19. 배보다 배꼽이 더 크다 : Rốn to hơn bụng (Ý nghĩa: Cái đáng phải to thì lại nhỏ)
  20. 백번 듣는 것보다 한 번 보는 것이 낮다: Trăm nghe không bằng một thấy
  21. 백지장도 맞들면 낫다: Ngay cả tờ giấy trắng cùng nhau khiêng sẽ tốt hơn (Ý nghĩa: Nếu 2 người hợp sức lại thì tốt hơn 1)
  22. 벼는 익을수록 고개를 숙인다: Lúa càng chín càng rủ bông (Ý nghĩa: Càng là người biết nhiều càng khiêm tốn)
  23. 벼룩이 간을 내어 먹는다: Lấy gan rệp để ăn (Ý nghĩa: Lấy từ người yếu hèn để hưởng lợi)
  24. 부지런한 자의 계획은 성공하게 마련이다: Kế hoạch của người chăm chỉ đương nhiên là thành công.
  25. 부화뇌동 : Gió chiều nào theo chiều ấy
  26. 분명한. 명백한: Tiền có đồng, cá có con
  27. 불가사의 : Bất khả tư nghị
  28. 불난 집에 부채질한다: Quạt thêm vào nhà đang cháy (Tương tự câu Đổ thêm dầu vào lửa)
  29. 불운은 몰려서 온다: Họa vô đơn chí
  30. 불평부당 : Bình đẳng công tâm
  31. 비 온 뒤에 땅이 굳어진다: Sau cơn mưa trời lại sáng
  32. 빈 수레가 요란하다: Thùng rỗng kêu to
  33. 사공이 많으면 배가 산으로 간다 : Đẽo cày giữa đường
  34. 사공이 많으면 배가 산으로 간다: Lắm thấy nhiều ma
  35. 상부상조 : Tương phùng tương trợ

Sau cơn mưa trời lại sáng

  1. 새웅지마 : Tái ông thất mã
  2. 서당 개 삼 년이면 풍월을 읊는다 : Con chó nếu ở trường 3 năm cũng có thể ngâm thơ ( Ý nghĩa: Ngay cả người vô học, học nhiều cũng biết mức độ nào đó)
  3. 서로 맞장구치면서 치켜세우다: Kẻ tung người hứng
  4. 선견지명 : Thần cơ diệu toán
  5. 세 살 버릇 여든 간다: Thói quen 3 tuổi theo đến tận 80 (Tương tự câu Giang sơn dễ đổi, bản tính khó rời)
  6. 소 잃고 외양간 고친다: Mất bò mới lo làm chuồng
  7. 소탐대실 : Tham bát bỏ mâm
  8. 시간은 돈이다 (시간은 금이다 ): Thời gian là vàng
  9. 시작이 반이다: Sự khởi đầu là một nửa chặng đường
  10. 신중하지 못한 사람을 이르는 말. 난잡하게 사는 사람: Mèo mả gà đồng
  11. 심사숙고 : Tận tâm kiệt lực
  12. 싼 게 비지떡: Tiền nào của nấy
  13. 쓸모없는 일을 하다. 사족을 달다: Vẽ rắn thêm chân
  14. 아는 길도 물어 가라: Dù có là con đường mình biết thì cứ hỏi mới đi (Ý nghĩa: Việc mình giỏi cũng phải cẩn thận)
  15. 아닌 밤중에 홍두깨: Việc bất ngờ xảy ra ngoài suy nghĩ
  16. 아닌때 굴뚝에 연기나랴: Không có lửa làm sao có khói
  17. 아전인수 : Tát nước vào ruộng nhà
  18. 앞문에서 호랑이를 막고, 뒷문에서 이리를 맞이하다 (보이지 않게 해지고 반역하는): Tiền môn cự hổ, hậu môn tiến lang
  19. 얌전한 고양이가 부뚜막에 먼저 올라간다: Con mèo hiền thì leo lên chái bếp trước)
  20. 양측이 거의 엇비슷한. 용호상박의 형세: Kẻ tám lạng người nửa cân
  21. 어르고 빰치기: Vừa đánh vừa xoa
  22. 여자는 어릴적에 아바지를 따르고, 출가하면 남편 이 따르며, 남편이 죽으면 아들을 따른다: Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử.
  23. 여행은 시야를 넓혀준다. 여행을 통하여 배우는 것이많다: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
  24. 열 번 찍어 안 넘어가는 나무 없다: Không có cây nào chặt mười lần mà ko đổ (Tương tự câu Kiên trì là mẹ của thành công, Có công mài sắt có ngày nên kim)
  25. 예방이 가장 좋은 치료이다: Phòng bệnh hơn chữa bệnh
  26. 옷이 날개다: Quần áo là đôi cánh (Ý nghĩa: Mọi người sẽ đánh giá bạn qua vẻ bề ngoài của bạn)
  27. 원송이도 나무에서 떨어질때: Sông có khúc người có lúc
  28. 원숭이도 나무에서 떨어진다: Thậm chí loài khỉ cũng có thể bị ngã khỏi cây
  29. 유명무실 : Hữu danh vô thực
  30. 이론은 실제 상황이 따라야 한다: Học đi đôi với hành
  31. 인이 동행하면 그중한 사람은 반드시 다른 사람의 스승이 된다: Tam nhân đồng hành tất hữu ngã
  32. 일석이초: Nhất cử lưỡng tiện/ Một mũi tên trúng hai đích
  33. 일은 적게 하고 많이 먹는다: Ăn thật làm giả
  34. 임기응변 : Tùy cơ ứng biến
  35. 자신의 생각으로 남을 헤아리다/ 주관적으로 남을 판단하다: Suy bụng ta ra bụng người

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

  1. 전대에 진 빚 때문에 당대에 고생을 감수해야 하다: Tiền oan nghiệp chướng
  2. 전무후무 : Vô tiền khoáng hậu
  3. 전화위복 : Chuyển họa thành phúc
  4. 종로에서 빰 맞고 한강에 가서 화풀이 한다: Giận cá chém thớt
  5. 좋은 약은 입에 쓰다: Thuốc đắng giã tật
  6. 좌충우돌 : Tả xung hữu đột
  7. 주제넘게 많은 것을 요구하는 사람을 나타냄: Ăn mày đòi xôi gấc
  8. 천우신조 : Quý nhân phù trợ
  9. 칼 든 놈은 칼로 망한다: Chơi dao có ngày đứt tay
  10. 타는 불에 부채질하다: Đổ thêm dầu vào lửa
  11. 타는듯이 덥다 (찌는 더위): Nóng như lửa đốt
  12. 티끌 모아 태산: Kiến tha lâu đầy tổ
  13. 피는 물보다 진하다: Một giọt máu đào hơn ao nước lã
  14. 필요는 발명의 어머니: Cái khó ló cái khôn
  15. 하나를 주면 열을 달라고 한다: Được đằng chân lân đằng đầu
  16. 하늘에 별 따기: Khó như hái sao trên trời
  17. 하룻강아지 범 무서운 줄 모른다: Chó con thì không biết sợ hổ (Tương tương tự câu Điếc không sợ súng)
  18. 하지 않느니 보다는 늦어도 하는 편이 낫다: Chậm còn hơn không
  19. 호랑이 꿀에 가야 호랑이새끼를 잡는다: Có vào hang cọp mới bắt được cọp
  20. 힘에 겹도록 물건을짊어지고 있는: Tay xách nách mang.

Trên đây là tổng hợp 170 câu tục ngữ, thành ngữ tiếng Hàn thông dụng nhất mà Sunny muốn giới thiệu cho các bạn. Hy vọng những câu thành ngữ hay nhất này sẽ giúp bạn tăng gia vị cho câu chuyện trở nên phong phú và thú vị hơn.

Xem thêm:

+ Ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản cho người mới bắt đầu

+ Từ vựng tiếng Hàn từ A tới Z

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

duhocsunny-register-form

Đăng ký tư vấn thông tin du học Hàn Quốc

Tổng đài 024.7777.1990
Hotline Hà nội 098.480.3302 HCM 039.372.5155
duhocsunny-call
duhocsunny-contact-form