Các khóa học đã đăng ký

Đại Học Sejong - TOP 1%

  • Tên tiếng Hàn: 세종대학교
  • Tên tiếng Anh: Sejong University
  • Loại hình: Tư thục
  • Số lượng sinh viên: 16,120 sinh viên
  • Năm thành lập: 1940
  • Địa chỉ: 209, Neungdong-ro, Gwangjin- gu, Seoul, Korea
  • Website: https://eng.sejong.ac.kr/index.do

Đại học Sejong là một trong những trường Đại học nổi tiếng ở thủ đô Seoul, được thành lập vào tháng 5 năm 1940. Tên của trường được đặt theo tên vị vua Sejong – người sáng tạo ra bảng chữ cái tiếng Hàn. Trong bảng xếp hạng Đại học Châu Á QS 2010: Top 200, Đại học Sejong được xếp hạng 181 trong số các trường đại học ở Châu Á và 39 ở Hàn Quốc.

Đại học Sejong gồm 9 trường trực thuộc: trường Xã hội nhân văn, trường Khoa học xã hội, trường Quản trị Kinh doanh, trường Quản trị khách sạn và du lịch, trường Khoa học tự nhiên, trường Khoa học đời sống, trường Kĩ thuật Điện và Công nghệ thông tin, trường Kỹ thuật, trường Nghệ thuật và Giáo dục thể chất; và có một khoa Giáo dục  Phổ thông và 7 trường đào tạo Sau đại học.

Đại học Sejong nổi tiếng về các chương trình Quản trị Khách sạn du lịch, Hoạt hình và Thể dục nhịp điệu. Trường Nghệ thuật và Giáo dục thể chất và trường Quản trị khách sạn du lịch đều nằm trong top đầu tại Hàn Quốc.

Trường hiện đang hướng đến mục tiêu trở thành ngôi trường toàn cầu với rất nhiều điều kiện cho sinh viên quốc tế muốn học tập tại trường như các chương trình học bổng hấp dẫn và chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.


I. Chương trình học Tiếng Hàn

– Điều kiện điểm số: Sinh viên có điểm số các năm tốt nghiệp từ 7.0 trở lên, học lực khá. Bên cạnh đó, sinh viên không có số buổi nghỉ học quá 5 buổi và có hạnh kiểm tốt.

– Điều kiện tài chính: Sinh viên có tài chính tốt, có thể chứng minh được thông qua đăng ký kinh doanh, giấy tờ thuế, xác nhận công việc – thu nhập của bố mẹ, hoặc các tài sản tích luỹ khác của gia đình như đất đai, xe cộ… Điều này để đảm bảo sinh viên có nguồn hỗ trợ tài chính bền vững và ổn định trong suốt quá trình học tập tại Sejong.

– Điều kiện hộ khẩu: Sejong hạn chế nhận sinh viên đến từ các vùng, miền có tỷ lệ sinh viên bỏ trốn bất hợp pháp cao. Tuy nhiên, nếu sinh viên chứng minh được khả năng học tập xuất sắc, tài chính tốt và mục đích học tập thật sự tại Hàn Quốc thì sinh viên vẫn có cơ hội được chấp thuận vào Sejong.

Loại phíChi tiết
Phí đăng ký60.000 won
Phí học tiếng Hàn6.400.000 won/năm
Phí bảo hiểm120.000 won/năm


II. Chương trình đại học

- Phí đăng ký: 120.000 won

- Rút đơn và hoàn trả phí đăng ký

  1. Để rút đơn trước ngày hết hạn nộp đơn, tổng phí đăng ký được hoàn trả. Không được phép rút đơn sau ngày hết hạn nộp đơn và lệ phí đăng ký không được hoàn lại trừ khi bất kỳ lý do chấp nhận được nào của SU được hoàn lại đều được đáp ứng.
  2. Lý do được chấp nhận hoàn tiền: Bất kỳ lý do nào không thuộc về người nộp đơn hoặc ngoài sự kiểm soát của người nộp đơn, bao gồm thiên tai, việc nhập viện hoặc thương tích của người nộp đơn do tai nạn và lỗi SU được coi là chấp nhận được.

Trong trường hợp tất cả hoặc bất kỳ tài liệu cần thiết nào không được nộp hoặc người nộp đơn bị loại, người nộp đơn sẽ không được nhập học và đơn xin không được hoàn lại.

Trong hình ảnh có thể có: bầu trời, cây, thực vật, ngoài trời và thiên nhiên

* Học phí chuyên ngành

 

Phí nhập học (won)

Học phí/ kỳ (won)

Bảo hiểm/kỳ (won)

 Tổng (won)

Nghệ thuật tự do; Khoa học Xã hội; Quản trị kinh doanh; Quản lý khách sạn và du lịch

672,000

3,599,000

Male: 51,000 
Female: 57,900

Male: 4,322,000
Female: 4,328,900

Khoa học tự nhiên; Giáo dục thể chất (PE)

672,000

4,285,000

Male: 51,000 
Female: 57,900

Male: 5,008,000
Female: 5,014,900

Khoa học đời sống; Điện tử & Kỹ thuật thông tin; Công nghệ phần mềm và hội tụ; Kỹ thuật

672,000

4,946,000

Male: 51,000 
Female: 57,900

Male: 5,669,000
Female: 5,675,900

Nghệ thuật

672,000

4,988,000

Male: 51,000 
Female: 57,900

Male: 5,711,000
Female: 5,717,900


III. Chương trình thạc sỹ

- Phí đăng kí tạm thời 

Chương trình

Phí nhập học

Thạc sĩ, Tiến sĩ và Thạc sĩ Ph.D

120,000 won


Học phí chuyên ngành

Sinh viên theo học sẽ nộp học phí theo kỳ ( 1 năm có 2 kỳ )

Ngành

Phí nhập học (won)

Học phí/ kỳ (won)

Bảo hiểm 6 tháng (won)

Tổng cộng (won)

- Nghệ thuật tự do    - Khoa học xã hội

990,000

5,001,000

Male: 51,000 
Female: 57,900

Male: 6,042,000 
Female: 6,048,900

- Khoa học tự nhiên  - Giáo dục thể chất  - Quản lí dịch vụ ẩm thực và thực phẩm 

5,813,000

Male: 6,854,000 
Female: 6,860,900 

6,498,000

Male: 7539,000 
Female: 7,545,900

- Nghệ thuật

6,555,000

Male: 7,596,000 
Female: 7,602,900


IV. Chương trình học bổng 

* Học bổng Đại học

Học bổng

Giá trị học bổng

Điều kiện

Học bổng quốc tế  A-1

80% học bổng cho kỳ đầu tiên

Đạt được 1 trong số những chứng chỉ sau: TOEFL iBT 112/IELTS 8/TEPS 865/TOPIK 6

Học bổng quốc tế  A-2

50% học bổng cho kỳ đầu tiên

Đạt được 1 trong số những chứng chỉ sau: TOEFL iBT 100/ILETS 6.5/TEPS 719

Học bổng quốc tế B

100% học bổng cho kỳ đầu tiên

Đạt được TOPIK 6 và 1 trong số những chứng chỉ sau: TOEFL iBT 62/IELTS 5/TOEIC 540

Học bổng quốc tế D

30% (20% cho TOPIK 3) học phí và phí nhập học kì đầu tiên

Đạt được 1 trong số những chứng chỉ sau: TOEFL iBT 80/IELTS 5.5/TEPS 600/ TOPIK 4

Học bổng quốc tế E

30/40% học bổng cho kỳ đầu tiên

i) Đã đăng ký tại Trung tâm Giáo dục Quốc tế của Đại học Sejong trong hơn 2 học kỳ.
ii) Hoàn thành khóa học tiếng Hàn cấp độ 4 trở lên
iii) Được đề nghị bởi Trưởng khoa Trung tâm Giáo dục Quốc tế

TOPIK cấp 3: 30%, TOPIK cấp 4: 40%

Học bổng cho sinh viên có thành tích tốt

10/20/30% học phí cho kì học tiếp theo

Dựa vào mức điểm GPA của kì trước với các mức:

  • 3~3.5: có học bổng 10%
  • 3.5~4.0: có học bổng 20%
  • 4.0~4.5: có học bổng 30%

 

* Học bổng cao học

  • Các bạn được giáo sư giới thiệu hoặc bảo lãnh cho chương trình nghiên cứu sẽ được nhận 100% học phí và phí nhập học.
  • Đạt được một trong số những chứng chỉ ngoại ngữ sau TOPIK 5/IELTS 5.5/TOEIC 700: 40% phí nhập học và học phí
  • Đã học tại trường Đào tạo tiếng trực thuộc trường và có chứng chỉ TOPIK: 20~50% học phí và phí nhập học tùy theo bậc điểm TOPIK. TOPIK 6 + chứng chỉ ngoại ngữ: 100%

V. Ký túc xã 

Sejong có ký túc xá trong trường và ngoài trường cho sinh viên ngay từ hệ học tiếng, theo đó, mức phí ký túc xá trong bình là 1,170,000 won/3 tháng phòng dành cho 3 người. Đã bao gồm tiền cọc và sẽ trừ vào tiền điện, nước và Internet.

Cùng học viên của Sunny tham qua ký túc xá của đại học Sejong nhé ^^

Bạn có thắc mắc hay quan tâm tới trường Đại học Sejong hay du học Hàn Quốc? Đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi hay đơn giản là gửi qua phần phản hồi. Đừng lo về chi phí du học khi xử lý hồ sở tại Sunny. Tại đây chúng tôi luôn tư vấn chính xác, đầy đủ và giữ mức chi phí du học cho các bạn ở mức hợp lý nhất.

Hoặc liên hệ:

Trung tâm Du học Hàn Quốc Sunny

Facebook: https://www.facebook.com/duhocsunny/

Website: https://duhocsunny.edu.vn/

Văn phòng Hà Nội

Địa chỉ: Số nhà 32, ngách 12, ngõ 376 Đường Bưởi, Ba Đình, Hà Nội

Văn phòng Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà Callary, 123 Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3, TP.HCM

Điện thoại: 024.7777.1990 - 098.576.5461

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Hãy gọi ngay cho chúng tôi để nhận được những thông tin cập nhật nhất về du học Hàn Quốc 2019

03.9372.5155

Liên hệ Hotline hoặc điền mẫu thông tin bên dưới.

Các trường khác

Tư vấn

hỗ trợ trực tuyến
Bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin về du học Hàn Quốc, học bổng, về các hoạt động và đời sống tại Hàn Quốc?
thông tin tuyển sinh
Bạn cần tìm hiểu thêm về các yêu cầu để nhập học, về học phí, về lộ trình du học?
các hoạt động sắp diễn ra
Các hoạt động và sự kiện sắp diễn ra sẽ được cập nhật tại đây. Đừng bỏ lỡ nhé!
Câu hỏi thường gặp

Đến hàn quốc bao lâu thì có thể đi làm thêm: 6 tháng. Nhưng nếu bạn học hệ cao đẳng, đại học và có tín chỉ topic 3 thì có thể đi làm luôn. Điều kiện để được phép đi làm thêm: (1) chỉ giành cho những bạn có điểm chuyên cần từ 90% trở lên, bảng điểm từ điểm C trở lên mới được phép đi làm thêm. (2) Và tùy vào khả năng tiếng mới được phép làm thêm ngoài giờ: Học sinh học tiếng phải có topic cấp 2, Sinh viên học trung cấp nghề, đại học năm nhất, năm 2 phải có topic 3, Đại học năm cuối, cao học phải có topic 5. Về Công việc làm thêm ở Hàn Quốc: thường thì ở các thành phố lớn thì công việc sẽ có nhiều như: Busan, seul, các đại điểm gần trạm tàu điện ngầm …Du học sinh được phép làm những công việc gì: tất cả các công việc ngoại trừ làm trong nhà xưởng và các công việc không được pháp luật cho phép, Lương trung bình khoảng 800-1000$ 1 tháng (6500 – 7500won/1h)

- Bạn nên quản lý thời gian của mình thật tốt. Tự mình lên kế hoạch hàng ngày hoặc hàng tuần và hãy chắc chắn rằng bạn dành thời gian nhất định cho việc học tập. Thời gian còn lại có thể phân cho gia đình, bạn bè, hoạt động xã hội. Và bạn nên nhớ rằng đối với bạn việc học vẫn là quan trong nhất

Trước tiên, bạn nên tìm hiểu kỹ những thông tin về trường mà bạn muốn theo học. Ở Hàn Quốc trường cao đăng, đại học nào cũng có học bổng, đa số đều có điều kiện dựa vào chứng chỉ tiếng Hàn Topic, có tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa và điểm GPA là 8.0/10 trở lên.

Chủ yếu đi lại bằng tàu điện ngầm và xe buýt. Với hệ thống mạng lưới khá dày đặc, kết nối tất cả các điểm đến nên cũng không mấy khó khăn. Chi phí tàu điện ngầm: Thẻ giao thông du lịch 1 lần : 1150won, Thẻ giao thông du lịch nhiều lần : 1050won. Chi phí xe buýt : 1150won còn sử dụng thẻ là 1050won.

GIẢI ĐÁP MỌI THẮC MẮC
CỦA PHỤ HUYNH VÀ SINH VIÊN

* Mọi thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!