Các khóa học đã đăng ký

Trường Đại Học Sejong - TOP 1%

Vài nét về trường đại học Sejong TOP - 1 %

Thông tin tổng quan

Thành lập: 5 năm 1940

Địa chỉ: 209 Neungdong-ro, Gunja-dong, Gwangjin-gu, Seoul, Hàn Quốc

Điện thoại: +82 2-3408-3114

Website :  http://www.sejong.ac.kr/

 Đại học Sejong

Trường Đại học Sejong nằm ở phía đông của sông Hàn chếch lên phía trên một chút. Trường được thành lập vào năm 1987, trên cơ sở tăng số lượng khoa đào tạo của đại học tiền thân, bắt đầu lấy tên là trường Đại học Sejong. Khóa học tiếng Hàn của Viện Giáo dục quốc tế chính thức được mở vào tháng 3 năm 2008. Với 1 chi nhánh trung tâm ở Việt Nam và 4 chi nhánh ở Trung Quốc, vì vậy số lượng du học sinh người Trung Quốc vào khoảng 60%, người Việt 10%, Mông Cổ 10%. Vì số lượng du học sinh muốn học lên đại học tại Hàn Quốc khá nhiều nên bài học có xu hướng mang tính học thuật cao hơn. Học sinh của trung tâm sẽ được trải nghiệm những tiết học chuyên sâu nhờ những hoạt động như phát biểu, làm việc nhóm, phương pháp viết báo cáo. Trường ở gần Công viên trẻ em Children's Grand Park cũng là tên ga tàu điện nên giao thông thuận tiện dù trường có diện tích không lớn lắm. Tuy vậy trong trường có cả một viện bảo tàng với quy mô lớn nhất trong tất cả các trường đại học trong nước, trưng bày nhiều đồ vật có giá trị lịch sử. Ga bên cạnh là ga ĐH Konkuk, là khu phố lớn và nhộn nhịp nên có nhiều trung tâm thương mại và nhà hàng quán ăn.

Campus trường đại học Sejong

Campus đại học Sejong

Campus Map
01Main Administration Building
02Auditorium
03Continuing Education Center
04The Third Research Center(construction plan)
05Gunja Building
06Gwang Gae to Building
07Fine Arts
08Graduate School Offices
09College of Music, Fine Arts & Physical Education
10Hong Jin Research Center
11Bell Tower
12University chapel
13University Press
14University Library
15Engineering Hall
16Sejo

Bạn có thắc mắc hay quan tâm tới trường Đại học Sejong hay du học Hàn Quốc? Đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi hay đơn giản là gửi qua phần phản hồi. Đừng lo về chi phí du học khi xử lý hồ sở tại Sunny. Tại đây chúng tôi luôn tư vấn chính xác, đầy đủ và giữ mức chi phí du học cho các bạn ở mức hợp lý nhất.

Hoặc liên hệ:

Trung tâm Du học Hàn Quốc Sunny

Facebook: https://www.facebook.com/duhocsunny/

Website: https://duhocsunny.edu.vn/

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà VIT Tower, 519 Kim Mã, Hà Nội

Văn phòng HCM

Địa chỉ: Tầng 1, số 456 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Điện thoại: 024.7777.1990 - 098.576.5461

Email: duhocsunny@gmail.com

Khóa học tiếng Hàn dành cho du học sinh Việt Nam

Hồ sơ cần thiết

 Đăng kí online: http:/ili.sejong.ac.kr

 2 ảnh

 Bản photo hộ chiếu

 Bằng tốt nghiệp (gần nhất, bản gốc có công chứng)

 Bản xác nhận số dư tài khoản (Trên 9000$)

 Sơ yếu lý lịch của người bảo hộ (Điền theo mẫu có sẵn, nộp kèm Chứng minh thư, bản chứng nhận kê khai thuế thu nhập chi tiết)

 Phí đăng kí 60,000 KRW

Thời gian nhập học

Tháng 3, 6, 9,12 hàng năm

– Có 6 cấp độ, sinh viên sẽ tham dự kiểm tra đầu vào để được xếp lớp phù hợp với trình độ. Sinh viên sau khi hoàn thành 1 năm tiếng Hàn có thể tham gia các khoá học nâng cao, các lớp Đại học và sau Đại học của trường.

Thời gian học: từ thứ 2 – thứ 6 (hàng tuần). Sinh viên sẽ được tham gia các hoạt động tìm hiểu văn hóa Hàn Quốc vào thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư hàng tuần.

Học phí học tiếng: Khoảng 1,550,000 won/ Kỳ  (gồm 4 kỳ)

Hoàn trả học phí

  1. 100% học phí nếu đăng ký trước khai giảng
  2. Sau khi khai giảng 1 tuần hoàn trả 80%
  3. Sau khi khai giảng 2 tuần hoàn trả 50%
  4. Không hoàn tiền trong trường hợp học sinh nhận được visa muốn hủy đăng ký hay những thay đổi khác.
  5. Khi nộp đơn yêu cầu hoàn tiền, thư mời nhập học ban đầu phải được hoàn trả lại. Ngoài ra phải trình bày được lý do đăng ký kèm giấy tờ xác thực ví dụ vé máy bay hoặc thư mời của trường khác.
  6. Trong vòng 1 tháng phải nộp đơn đăng ký hoàn tiền để được giải quyết vấn đề visa.

1. Hệ đại học

Phí đăng kí

- Phí đăng ký: 150.000 KRW

- Rút đơn và hoàn trả phí đăng ký

  1. Để rút đơn trước ngày hết hạn nộp đơn, tổng phí đăng ký được hoàn trả. Không được phép rút đơn sau ngày hết hạn nộp đơn và lệ phí đăng ký không được hoàn lại trừ khi bất kỳ lý do chấp nhận được nào của SU được hoàn lại đều được đáp ứng.
  2. Lý do được chấp nhận hoàn tiền: Bất kỳ lý do nào không thuộc về người nộp đơn hoặc ngoài sự kiểm soát của người nộp đơn, bao gồm thiên tai, việc nhập viện hoặc thương tích của người nộp đơn do tai nạn và lỗi SU được coi là chấp nhận được.

※ Trong trường hợp tất cả hoặc bất kỳ tài liệu cần thiết nào không được nộp hoặc người nộp đơn bị loại, người nộp đơn sẽ không được nhập học và đơn xin không được hoàn lại.

Học phí chuyên ngành

 

Phí nhập học

(won)

Học phí/ kỳ

(won)

Bảo hiểm/năm

(won)

Tổng

(won)

Nghệ thuật tự do; Khoa học Xã hội; Quản trị kinh doanh; quản lý khách sạn và du lịch

 831,000

3,428,000

Male: 56,700 
Female: 64,400

Male: 4,315,700
Female: 4,323,400

Khoa học tự nhiên; Giáo dục thể chất (PE)

831,000

4,081,000

Male: 56,700 
Female: 61,500

Male: 4,968,700
Female: 4,976,400

Khoa học đời sống; Điện tử & Kỹ thuật thông tin; Công nghệ phần mềm và hội tụ; Kỹ thuật

831,000

4,711,000

Male: 56,700 
Female: 64,400

Male: 5,598,700
Female: 5,606,400

Nghệ thuật

831,000

4,751,000

Male: 56,700
Female: 64,400

Male: 5,638,700
Female: 5,646,400

 

2. Hệ sau đại học

Phí đăng kí

Rút đơn và hoàn trả phí đăng ký

A Để đảm bảo tính công bằng trong quá trình tuyển sinh, người nộp đơn không được rút đơn xin nhập học khi đơn đã được nhận (tức là lệ phí nộp đơn đã được trả), và lệ phí nộp đơn không được hoàn lại.

B Lệ phí đăng ký chỉ được hoàn lại trong các trường hợp sau: Người nộp đơn có thể trình bày bằng chứng tài liệu cho thấy rằng anh / cô ấy đã bị ngăn cản tiến hành thủ tục nhập học do thiên tai, người nộp đơn nhập viện, tai nạn khác và / hoặc sai lầm của Đại học, và nó được xác định rằng việc rút tiền như vậy sẽ không làm suy yếu tính công bằng của quá trình nhập học.

 

 

Số tiền hoàn trả

Chú thích

Trong khoảng thời gian đăng ký trực tuyến

Phí đăng ký trừ Phí đăng ký trực tuyến (8.000KRW)

-

Sau thời gian đăng ký trực tuyến

Không hoàn lại

-

 

Phí đăng ký tạm thời  

Chương trình

Phí nhập học

Thạc sĩ, Tiến sĩ và Thạc sĩ Ph.D

120,000 won

 

Học phí chuyên ngành

Sinh viên theo học sẽ nộp học phí theo kỳ ( 1 năm có 2 kỳ )

Ngành

Phí nhập học

Học phí/ kỳ

 Phí bảo hiểm/ năm

Tổng cộng

·      Nghệ thuật tự do

·      Khoa học xã hội

·      Quản trị kinh doanh

·      Quản trị du lịch – khách sạn

990,000

won

3.265.000

won

Nam: 66.500

won

 

 

Nữ: 61.500

won

Nam: 4.321.500

won

 

Nữ: 4.316.500

won

·      Khoa học tự nhiên

·      Giáo dục thể chất

3.887.000

won

 

Nam: 4.943.500

won

 

Nữ: 4.938.500

won

·       Khoa học đời sống

·       Điện tử và kỹ thuật thông tin

·       Phần mềm và công nghệ hội tụ

·       Kỹ thuật

4.478.000

won

Nam: 5.543.500

won

 

Nữ: 5.538.500

won

·      Nghệ thuật

4.525.000

won

 

Nam: 5.581.500

won

 

Nữ: 5.576.500

won

Chú ý:

  • Khoản phí nhập học này không phải đóng nếu học khóa tiếng của trường rồi tự chuyển lên học chuyên ngành ở trường luôn.
  • Tiền 1 suất ăn trong trường vào khoảng 2,3 – 3 USD/suất
  • Các khoản phí và học phí trên đang được áp dụng cho các kỳ nhập học của năm 2018 và kỳ 3/2019.

Chi phí tính khác (mỗi năm)

Chi phí nhà ở + sinh hoạt

Khác

Tổng

13,800,000 won (USD11,500)

1,200,000 won

 (USD1,091)

15,000,000 won

(USD13,636)

Một số hình ảnh khác của trường đại học Sejong

Khuôn viên trường đại học Sejong

Đại học Sejong

Mùa đông tại đại học Sejong

 


Tư vấn

hỗ trợ trực tuyến
Bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin về du học Hàn Quốc, học bổng, về các hoạt động và đời sống tại Hàn Quốc?
thông tin tuyển sinh
Bạn cần tìm hiểu thêm về các yêu cầu để nhập học, về học phí, về lộ trình du học?
các hoạt động sắp diễn ra
Các hoạt động và sự kiện sắp diễn ra sẽ được cập nhật tại đây. Đừng bỏ lỡ nhé!
Câu hỏi thường gặp

Đến hàn quốc bao lâu thì có thể đi làm thêm: 6 tháng. Nhưng nếu bạn học hệ cao đẳng, đại học và có tín chỉ topic 3 thì có thể đi làm luôn. Điều kiện để được phép đi làm thêm: (1) chỉ giành cho những bạn có điểm chuyên cần từ 90% trở lên, bảng điểm từ điểm C trở lên mới được phép đi làm thêm. (2) Và tùy vào khả năng tiếng mới được phép làm thêm ngoài giờ: Học sinh học tiếng phải có topic cấp 2, Sinh viên học trung cấp nghề, đại học năm nhất, năm 2 phải có topic 3, Đại học năm cuối, cao học phải có topic 5. Về Công việc làm thêm ở Hàn Quốc: thường thì ở các thành phố lớn thì công việc sẽ có nhiều như: Busan, seul, các đại điểm gần trạm tàu điện ngầm …Du học sinh được phép làm những công việc gì: tất cả các công việc ngoại trừ làm trong nhà xưởng và các công việc không được pháp luật cho phép, Lương trung bình khoảng 800-1000$ 1 tháng (6500 – 7500won/1h)

- Bạn nên quản lý thời gian của mình thật tốt. Tự mình lên kế hoạch hàng ngày hoặc hàng tuần và hãy chắc chắn rằng bạn dành thời gian nhất định cho việc học tập. Thời gian còn lại có thể phân cho gia đình, bạn bè, hoạt động xã hội. Và bạn nên nhớ rằng đối với bạn việc học vẫn là quan trong nhất

Trước tiên, bạn nên tìm hiểu kỹ những thông tin về trường mà bạn muốn theo học. Ở Hàn Quốc trường cao đăng, đại học nào cũng có học bổng, đa số đều có điều kiện dựa vào chứng chỉ tiếng Hàn Topic, có tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa và điểm GPA là 8.0/10 trở lên.

Chủ yếu đi lại bằng tàu điện ngầm và xe buýt. Với hệ thống mạng lưới khá dày đặc, kết nối tất cả các điểm đến nên cũng không mấy khó khăn. Chi phí tàu điện ngầm: Thẻ giao thông du lịch 1 lần : 1150won, Thẻ giao thông du lịch nhiều lần : 1050won. Chi phí xe buýt : 1150won còn sử dụng thẻ là 1050won.

GIẢI ĐÁP MỌI THẮC MẮC
CỦA PHỤ HUYNH VÀ SINH VIÊN

* Mọi thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!