Tìm hiểu về giáo dục Hàn Quốc – một trong những nền giáo dục tốt nhất thế giới

Tìm hiểu về giáo dục Hàn Quốc – một trong những nền giáo dục tốt nhất thế giới

212 0

Hiện nay, rất nhiều bạn trẻ Việt Nam đã chọn lựa Hàn Quốc là nơi để học tập và rèn luyện. Vậy lý do đâu mà nền giáo dục Hàn Quốc được thế giới chứng nhận và luôn lọt top đứng đầu về chất lượng đào tạo? Hãy cùng du học Sunny tìm hiểu nhé!

Giới thiệu về nền giáo dục Hàn Quốc

Từ xa xưa tại Hàn Quốc, nền giáo dục Nho giáo rất được coi trọng. Những học giả hay những người có ăn học đều được mọi người kính nể. Nếu vượt qua được kỳ thi công chức thì sẽ được hưởng những đặc quyền của tầng lớp thượng lưu trong xã hội bấy giờ.

Sau khi bị Nhật đô hộ, chính phủ Hàn Quốc đã nhận ra tầm quan trọng của phát triển kinh tế cũng như phát triển nền giáo dục trong nước. Chính vì lẽ đó, Hàn Quốc đã học tập Nhật Bản trong việc giáo dục cũng như phát triển kinh tế bằng cách cải cách giáo dục, in sách giáo khoa với nội dung giống Nhật Bản. Tất cả người dân đều bắt tay vào việc cải cách cũng như ra sức học tập và làm việc.

Từ những năm 1990, người dân Hàn Quốc bắt đầu được phổ cập giáo dục từ cấp tiểu học và trung học. Cho đến nay 86% học sinh đã theo học đến bậc cao đẳng và Đại học. Trải qua ba thập kỷ, nền giáo dục Hàn Quốc đã có một sự phát triển vượt bậc mà mang lại nhiều hiệu quả lớn.

Hệ thống giáo dục Hàn Quốc

Chính phủ luôn chú trọng đầu tư và đổi mới nền giáo dục. Kể từ năm 1954, chương trình giáo dục đã bảy lần sửa đổi nhằm đảm bảo phù hợp nhất với người dân. Chương trình giáo dục, giảng dạy thứ bảy đã nhấn mạnh tính sáng tạo, cá nhân cũng như kiến thức về văn hóa Hàn Quốc cũng như các nền văn hóa khác. 

Hệ thống giáo dục Hàn Quốc

Hệ thống giáo dục ở Hàn Quốc được thực hiện theo mô hình 6-3-3-4 cụ thể là 6 năm tiểu học, 3 năm trung học cơ sở, 3 năm trung học phổ thông và 4 năm Đại học. Trong đó 9 năm đầu tiên là giáo dục bắt buộc.

Theo tiêu chí “nguồn gốc thành lập Trường” có thể phân loại như sau:

  • Trường Công lập: Được thành lập và hoạt động bởi chính quyền Công
  • Trường Tư thục: Được thành lập bởi những cá nhân hay tổ chức cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đào tạo, giáo dục

Tuy được phân loại khác nhau nhưng các ngôi trường này đều thuộc sự kiểm soát của Bộ Giáo dục, Bộ Giáo dục Hàn Quốc sẽ đưa ra một danh sách các điều kiện mà những ngôi trường nào đạt đủ điều kiện mới được thành lập và được công nhận.

Mẫu giáo/ mầm non 

Nhà trẻ (0-3 tuổi), mẫu giáo (4-6 tuổi)

Tiểu học 

Từ 7-12 tuổi. Đây là trường học Hàn Quốc hoàn toàn miễn phí và bắt buộc. Nhiệm vụ chính là phổ cập giáo dục những kiến thức cơ bản và cần thiết trong đời sống sinh hoạt cho học sinh.

Trung học cơ sở 

Từ 13-15 tuổi. Thời gian đào tạo 3 năm. Tại trường trung học cơ sở, học sinh được đào tạo các kiến thức ở bậc Tiểu học với mức độ cao hơn. 

Trung học phổ thông 

Từ 16-18 tuổi. Thời gian đào tạo 3 năm. Đây được coi như bước đầu để đào tạo kiến thức chuyên môn sau này. Những bộ phim Hàn Quốc hay nhất về học sinh cũng được lấy bối cảnh tại những ngôi trường cấp 3 này. Có thể kể đến như Vườn sao băng, Những người thừa kế, Dream High, School 2015, Replay 1997…

Trung học phổ thông hàn quốc

Các trường Trung học ở Hàn Quốc được chia thành:

  • Trung học thường: Là những trường bình thường bao gồm các trường nam sinh, nữ sinh, cả nam và nữ.

Danh sách các trường cấp 3 ở Hàn Quốc

TT
Tên trường
Khu vực
1
Bomoon High School
Daejeon
2
Bugil Girls’ High School
Cheonan
3
Bugil High School
Cheonan
4
Bundang High School
Bundang
5
Busan International High School
Busan
6
Changnyeong Daeseong High School
Daehab
7
Cheonan Girls’ High School
Seoul
8
Cheonan Ssangyong High School
Cheonan
9
Cheongshim International Academy
Gyeonggi
10
Chungbuk Science High School
Chungju
11
Chungju High School
Chungju
12 
Chungnam Foreign Language High School
Asan
13
Chungshin Girls’ High School
Seoul
14
Daegu Science High School
Daegu
15
Daein High School
Incheon
16
Daejeon Gwanjeo High School
Daejeon
17
Daeyeon High School
Busan
18
Danwon High School
Gyeonggi
19
Daykey High School
Jeju
20
Dongcheon High School
Busan
21
Dongnae Girls’ High School
Busan
22
Eunkwang Girls’ High School
Seoul
23
Global Vision Christian School
Mungyung 
24
Gwangju High School
Gwangju
25
Gyeonggi Science High School
Suwon
26
Hana Academy Seoul
Seoul
27
Hangyeore High School
Gyeonggi
28
Hankuk Academy of Foreign Studies
Gyeonggi
29
Hankwang High School
Gyeonggi
30
Hansung Science High School
Seoul
31
Hyowon High School
Suwon
32
Hyundai Chungun High School
Ulsan
33
Hyundai Senior High School
Seoul
34
Hyupsung High School
Daegu
35
Incheon Nonhyeon High School
Incheon
36
Jawoon High School
Seoul
37
Jeju High School
Jeju
38
Jinmyeong Girls’ High School
Seoul
39
Joongdong High School
Seoul
40
Keumjeong High School
Busan
41
Korea Animation High School
Hanam
42
Korea Baduk High School
Suncheon
43
Korea Digital Media High School
Gyeonggi
44
Korean Minjok Leadership Academy
Gangwon
45
Kyungnam High School
Busan
46
Myeongsin Girl’s High School
Incheon
47
Pyeongchon Management High School
Kyonggi
48
Pyeongtaek Mechanical and Technical High School
Kyonggi
49
Salesian High School (South Korea)
Gwangju
50
Sejong High School (Sejong)
Seoul
51
Sejong Science High School
Seoul
52
Shinil High School
Seoul
53
Sookmyung Girls’ High School
Seoul
54
Suji High School
Yongin
55
Suncheon Hyocheon High School
Jeollanam
56
Sunhwa Arts School
Seoul
57
Sunrin Internet High School
Seoul
58
Susung High School
Suwon
59
Uijeongbu High School
Uijeongbu
60
Wabu High School
Gyeonggi
61
Yeogang High School
Gyeonggi
61
Youngshin Girls’ High School (Gyeonggi)
Gyeonggi
  • Trung học hướng nghiệp: Là những trường chuyên dạy nghề dành cho học sinh cấp 3. Ngoài những buổi học chính quy, học sinh sẽ có những buổi học một ngành nghề cụ thể.
  • Trung học chuyên: Là những trường nghệ thuật dành cho các idol hay thần tượng. Bên cạnh những buổi học chính quy, nhà trường còn tạo điều kiện để học sinh đi làm thực tập sinh ở các công ty giải trí Hàn Quốc cũng như đi biểu diễn. Trường cấp 3 nổi tiếng ở Hàn Quốc của giới idol có thể kể đến những cái tên như: Trường nghệ thuật Hanlim, trường trung học nghệ thuật Anyang, Trường biểu diễn nghệ thuật Seoul…

giáo dục hàn quốc

Cao đẳng hoặc học nghề

Thời gian đào tạo 2-3 năm. Ở Hàn Quốc thì các trường dạy nghề cũng chính là các trường Cao đẳng. 

Các trường Cao đẳng cung cấp các chương trình sau trung học. Hiện nay Hàn Quốc có khoảng 150 trường trong đó khoảng 10 trường là công lập.

Những trường Cao đẳng hiện nay cũng có đầy đủ ký túc xá cũng như học phí và thời gian học tập ngắn hơn hệ Đại học nên được nhiều học sinh lựa chọn.

Sinh viên sau khi theo học hệ Cao đẳng đều được học tập và rèn luyện chuyên môn và kỹ năng thực tế để có thể làm việc ngay khi kết thúc khóa học. Nếu có nguyện vọng thì sinh viên hoản toàn có thể chuyển tiếp sang trường Đại học nếu cần thiết.

Danh sách trường Cao đẳng Hàn Quốc

STT
      Tên trường
  Thành phố / Tỉnh / Khu vực
1
Suseong College
Suseong-gu, Daegu
2
Ansung Polytechnic College
Anseong, Gyeonggi
3
Asan Information and Technology Polytechnic College
Asan, South Chungcheong
4
Busan Arts College
Busan
5
Busan College of Information Technology
Busan
6
Busan Kyungsang College
Busan
7
Busan Polytechnic College
Busan
8
Byuksung College
Gimje, North Jeolla
9
Catholic Sangji College
Andong, North Gyeongsang
10
Changwon Polytechnic College
Changwon, South Gyeongsang
11
Cheju Tourism College
Bukjeju County, Jeju
12
Baekseok College (Trước là Cheonan College of Foreign Studies)
Cheonan
13
Cheonan National Technical College
Cheonan, South Chungcheong
14
Cheonan Yonam College
Cheonan, South Chungcheong
15
Cheongju Polytechnic College
Cheongju, North Chungcheong
16
Jeonbuk Science College (Trước là Chongin College)
eonbuk
17
Chongju National College of Science and Technology
Cheongju and
18
Choonhae College
Ulsan
19
Christian College of Nursing
Gwangju
20
Chuncheon Polytechnic College
Chuncheon, Gangwon
21
Chungbuk Provincial College
Okcheon County, North Chungcheong
22
Chungkang College of Cultural Industries
Icheon, Gyeonggi
23
Chungnam Provincial College
South Chungcheong
24
Ajou Motor College (Trước là trường Daecheon College)
Boryeong
25
Daedong College
Busan
26
Daeduk College
Daejeon
27
Daegu Health College
Daegu Health College
28
Daegu Mirae College
Gyeongsan, North Gyeongsang
29
Daegu Polytechnic College
Daegu
30
Daejeon Health Sciences College
Daejeon
31
Daejeon Polytechnic College
Daejeon
32
Daelim College
Anyang, Gyeonggi
33
Daewon Science College
Jecheon, North Chungcheong
34
Dong-A College
Yeongam County, South Jeolla
35
Dong-Ah Broadcasting College
Anseong, Gyeonggi
36
Dongju College
Busan
37
Dongkang College
Gwangju
38
Dongnam Health College
Suwon, Gyeonggi
39
Dong-Pusan College
Busan
40
Dong Seoul College
Seongnam, Gyeonggi
41
Dong-U College
Sokcho, Gangwon
42
Doowon Technical College
Anseong, Gyeonggi
43
Gachongil College
Incheon
44
Gangdong College
Eumseong, North Chungcheong
45
Gangneung Yeongdong College
Gangneung, Gangwon
46
Gangwon Provincial College
Gangneung, Gangwon
47
Geochang Polytechnic College
Geochang, South Gyeongsang
48
Kimcheon Science College (Trước là Gimcheon Science College)
Yeongnam
49
Gochang Polytechnic College
Gochang County, North Jeolla
50
Gumi Polytechnic College
Gumi, North Gyeongsang
51
Gwangju Polytechnic College
Gwangju
52
Gyeongbuk Provincial College
North Gyeongsang
53
Gyeongnam Provincial Geochang College
South Gyeongsang
54
Gyeongnam Provincial Namhae College
South Gyeongsang
55
Hallym College of Information and Industry
Chuncheon, Gangwon
56
Hansung Technical College
Seoul
57
Hanyang Women’s College
Seoul
58
Hanyeong College
Yeosu, South Jeolla
59
Hongseong Polytechnic College
Hongseong County, South Chungcheong
60
Hyechon College
Daejeon
61
Hyejeon College
Hongseong County, South Chungcheong
62
Iksan National College
Iksan, North Jeolla
63
Incheon Polytechnic College
Incheon
64
Inha Technical College
Incheon
65
JaiNeung College
Incheon
66
Jecheon Polytechnic College
Jecheon, North Chungcheong
67
Jeonbuk Polytechnic College
Gimje, North Jeolla
68
Jeonju Kijeon Women’s College
Jeonju, North Jeolla
69
Jeonju Technical College
Jeonju, North Jeolla
70
Jeonnam Provincial College
Damyang County and Jangheung County, South Jeolla
71
Jinju College – Jinju
South Gyeongsang
72
Jinju Health College
Jinju, South Gyeongsang
73
Catholic University of Pusan (Trước là Jisan College)
Busan
74
Juseong College
Cheongwon County, North Chungcheong
75
Kangwon Tourism College
Taebaek, Gangwon
76
Kaya University
Goryeong, North Gyeongsang and Gimhae, South Gyeongsang
77
Keimyung College
Daegu
78
Keukdong College
Eumseong County, North Chungcheong
79
Kimcheon Science College
Gimcheon, North Gyeongsang
80
Kimpo College
Gimpo, Gyeonggi
81
Koje College
Geoje, South Gyeonsang
82
Kongju Communication Arts College
Gongju, South Chungcheong
83
Korea National College of Rehabilitation and Welfare
Pyeongtaek, Gyeonggi
84
Korea National Railroad College
Uiwang, Gyeonggi
85
Korea Tourism College
Icheon, Gyeonggig
86
Kunjang College
Gunsan, North Jeolla
87
Kunsan College of Nursing
Gunsan, North Jeolla
88
Kwangju Polytechnic College
Gwangju
89
Kwangyang Health College
Gwangyang, South Jeolla
90
Kyongbuk College of Science
Chilgok County, North Gyeongsang
91
Kyungbuk College
Yeongju, North Gyeongsang
92
Kyungbuk Foreign Language Techno College
Gyeongsan, North Gyeongsang
93
Kyungdong College of Techno-Information
Gyeongsan, North Gyeongsang
94
Kyungin Women’s College
Incheon
95
Kyungmin College
Uijeongbu, Gyeonggi
96
Kyungmoon College
Pyeongtaek, Gyeonggi
97
Kyungnam College of Information and Technology
Busan
98
Kyungwon College
Seongnam, Gyeonggi
99
Mokpo Polytechnic College
Mokpo, South Jeolla
100
Mun Kyung College
Mungyeong, North Gyeongsang
101
Naju College
Naju, South Jeolla
102
National Medical Center College of Nursing
Seoul
103
Pohang College
Pohang, North Gyeongsang
104
Presbyterian College and Theological Seminary
Seoul
105
Pusan Arts College
Busan
106
Pusan Women’s College
Busan
107
Red Cross College of Nursing
Seoul
108
Saekyung College
Yeongwol County, Gangwon
109
Seongnam Polytechnic College
Seongnam, Gyeonggi
110
Seoul Health College
Seongnam, Gyeonggi
111
Seoul IT Polytechnic College
Seoul
112
Seoul-Jeongsu Polytechnic College
Seoul
113
Seoul Women’s College of Nursing
Seoul
114
Shingu College
Seongnam, Gyeonggi
115
Shinheung College
Uijeongbu, Gyeonggi
116
Sohae College
Gunsan, North Jeolla
117
Songho College
Hoengseong County, Gangwon
118
Soong Eui Women’s College
Seoul
119
Sorabol College
Gyeongju, North Gyeongsang
120
Suncheon Cheongam College
Suncheon, South Jeolla
121
Suncheon First College
Suncheon, South Jeolla
122
Sung-duk College
Yeongcheon, North Gyeongsang
123
Sunghwa College
Gangjin County, South Jeolla
124
Suwon Science College
Hwaseong, Gyeonggi
125
Suwon Women’s College
Suwon
126
Taegu Science College
Daegu
127
Ulsan College
Ulsan
128
Wonju National College
Wonju, Gangwon
129
Wonkwang Health Science College
Iksan, North Jeolla
130
Woongji Accounting & Tax College
Paju, Gyeonggi
131
Woosong Information College
Daejeon
132
Woosong Technical College
Daejeon
133
Yangsan College
Yangsan, South Gyeongsang
134
Yeungjin College
Daegu
135
Yeungnam College of Science and Technology
Daegu
136
Yong-in Songdam College
Yongin, Gyeonggi
137
Youngnam Theological College and Seminary
Gyeongsan, North Gyeongsang
138
Yuhan College
Bucheon, Gyeonggi
139
Agricultural Cooperative College
Goyang, Gyeonggi
140
Ajou Motor College
Boryeong, South Chungcheong
141
Andong Science College
Andong, North Gyeongsang

Đại học

Thời gian đào tạo tùy thuộc vào trường và các khoa (Thường là 4 năm)

Đại học chuyên môn sẽ cung cấp chương trình sau bậc giáo dục tại các trường cấp 3 tại Hàn Quốc là đào tạo sinh viên bằng việc cung cấp lý thuyết và kỹ năng tốt đối với từng ngành nghề riêng biệt.

Đại học hàn quốc

Hiện nay các trường Đại học, Cao đẳng tại Hàn Quốc đang ra sức quảng bá và phát triển hình thức “Du học Hàn Quốc” nhằm thu hút những bạn trẻ ngoại quốc sang đây học tập và làm việc.

Hầu hết các bạn du học sinh Việt Nam thường chọn lựa khóa học tiếng tại trường Đại học ở Hàn Quốc trước khi theo học hệ Đại học 4 năm. Các trường Đại học thường cung cấp các khóa học như sau:

Chương trình học
Nội dung
Bằng cử nhân
Đây là chương trình học hệ Đại học, thường kéo dài trong 4 năm

Trong quá trình học tập, Du học sinh Quốc tế sẽ được cùng học với người Hàn Quốc bản xứ.

Sau khi tốt nghiệp sẽ được cấp bằng Cử nhân

Trao đổi sinh viên
Trường sẽ cung cấp các chương trình trao đổi học sinh, sinh viên dựa theo thỏa thuận giữa trường Hàn Quốc với các trường Quốc tế khác
Khóa dạy học tiếng Anh
Nhiều trường Đại học với quá trình toàn cầu hóa đã tổ chức nhiều khóa với các môn học ở Hàn Quốc được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh
Khóa học tiếng Hàn 
Đây là khóa học mà nhiều bạn du học sinh chọn lựa để học nhất. Để tham gia học chuyên ngành thì đầu tiên cần phải nắm vững tiếng Hàn cũng như thông thạo đọc và viết.

Thường các chương trình học tiếng sẻ chia ra từng lớp nhỏ với các cấp bậc (level) khác nhau. Có kỳ thi đầu vào cũng như kỳ thi cuối khóa để xét tuyển năng lực cũng như sắp xếp lớp học thích hợp cho sinh viên

Ngoài những hoạt động trên lớp, các bạn còn được tham gia vào các hoạt động văn hóa, giải trí đề tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên có thể hiểu hơn về đất nước Hàn Quốc xinh đẹp.

Mùa hè/ Mùa đông
Những trường Đại học thường tổ chức những kỳ học thêm vào mùa hè hoặc mùa đông để cung cấp những khóa học lại, khóa học tiếng cũng như các khóa học khác trong năm..

7. Sau đại học

Cung cấp các chương trình học chuyên nghiệp và các kỹ năng nghiên cứu thực tiễn, kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn.

Bậc đào tạo sau Đại học của hệ thống giáo dục Hàn Quốc được chia thành:

  • Chương trình học Thạc sĩ: Thời gian đào tạo tối thiểu 2 năm (tương đương ít nhất 24 tín chỉ). Sau khi hoàn thành bạn phải làm một bài kiểm tra chất lượng và luận văn Thạc sĩ.
  • Chương trình học Tiến sĩ: Thời gian đào tạo tối thiểu 3 năm (tương đương ít nhất 36 tín chỉ). Sau khi hoàn thành bạn cũng phải làm một bài kiểm tra chất lượng và luận văn Tiến sĩ

Các kỳ học tại Hàn Quốc

Tại các trường Hàn Quốc mỗi một năm chia làm 2 kỳ học

  • Kỳ 1: Bắt đầu từ tháng 3 cho đến tháng 8
  • Kỳ 2: Bắt đầu từ tháng 9 cho đến tháng 2 năm sau

Mỗi năm có 2 kỳ nghỉ

  • Kỳ nghỉ hè: Từ tháng 7 cho đến tháng 8
  • Kỳ nghỉ đông: Từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau

Những đặc điểm giáo dục Hàn Quốc thú vị

Kỳ thi Đại học quan trọng bậc nhất

Cũng như ở Việt Nam thì sau khi hoàn thành 12 năm đèn sách vất vả, học sinh Hàn Quốc phải trải qua kỳ thi Đại học. Đây được coi như kỳ thi quyết định sự sống còn bởi những áp lực từ gia đình, tương lai và nhà trường.

Kỳ thi Đại học quan trọng bậc nhất

Chính những áp lực vô hình này đã phần nào đẩy Hàn Quốc trở thành một trong những quốc gia có tỷ lệ tự tử cao nhất trong các nước Tổ chức phát triển kinh tế OECD.

Cởi giày trước khi vào lớp

Nếu thường xuyên xem những bộ phim học đường ở Hàn Quốc thì các bạn sẽ thấy cuối lớp học thường có một tủ giày. Đây là nơi trước khi học sinh vào lớp sẽ cất giày và sử dụng dép để di chuyển trong lớp học. 

Ở Hàn Quốc thì việc bỏ giày dép bẩn ở ngoài trước khi bước vào nhà là phép lịch sự tối thiểu và ở trường học cũng áp dụng như vậy.

Phạt bất cứ đâu khi phạm lỗi

Nếu như ở các nước Châu Âu thì việc đánh mắng học sinh bị coi như phạm luật thì ở Hàn Quốc mọi chuyện lại khác. Việc đứng góc lớp hay phạt quỳ ở hành lang không phải là chuyện hiếm gặp. Ở Hàn Quốc việc học luôn được đặt lên hàng đầu bởi vậy giáo viên được phép phạt nếu học sinh lười học hay vi phạm kỷ luật.

Nhiệm kỳ 5 năm của giáo viên

Cứ mỗi 5 năm, các giáo viên sẽ phải luân phiên chuyển công tác sang trường học khác. Hình thức này bao gồm cả giáo viên cũng như hiệu trưởng và phó hiệu trưởng. 

Đây chính là cơ hội để các trường học được thử sức với những phương pháp dạy mới cũng như học sinh được học tập với những giáo viên tốt hơn. 

Ngoài ra, giáo viên cũng có hệ thống chấm điểm riêng theo cách giảng dạy của mình để đánh giá học sinh.

Giáo viên còn hơn cha mẹ

Cũng như đa số các quốc gia Đông Á có truyền thống hiếu học, giáo dục là ngành quan trọng nên giáo viên là nghề nghiệp được tôn trọng bậc nhất tại Hàn Quốc. Có thể tiền lương không quá cao nhưng địa vị trong xã hội cũng như đối với học sinh luôn giữ vị trí cao nhất.

Độ tuổi về hưu của giáo viên kể cả nam và nữ ở Hàn Quốc là 65 tuổi. Càng làm việc lâu năm, càng giàu kinh nghiệm thì lương và quyền lợi sẽ tốt hơn so với công việc văn phòng.

Học ít nhất 16 tiếng/ngày

Trung bình học sinh Hàn Quốc bắt đầu học từ 8 giờ sáng đến 10 giờ khuya với mục tiêu duy nhất là dành được một suất vào Đại học. Chính vì lý do đó mà “hagwon – lớp học thêm” xuất hiện phổ biến trên khắp đất nước Hàn Quốc.

Thời gian biểu của học sinh thường được phân bổ như sau:

  • 8 giờ – 17 giờ: học tập và tham gia sinh hoạt câu lạc bộ tại trường học ở Hàn Quốc
  • 18 giờ – 22 giờ: tham gia các lớp học thêm

Ngoài ra, học sinh sẽ tự học tại các thư viện khoảng 1-2 giờ sau đó mới về nhà. Chính vì lẽ đó mà nhiều học sinh Hàn Quốc thường sẽ về nhà vào tầm tối muộn.

Hàn Quốc được mệnh danh là một trong những nền giáo dục tốt nhất Thế giới như vậy đó. Nếu có ý định đi du học thì bạn đừng bỏ qua đất nước xinh đẹp này nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *