Các khóa học đã đăng ký

Trường Đại Học Kookmin - TOP 1%

Giới thiệu chung về Đại học Kookmin

Trường đại học Kook min có cơ sở vật chất rất khang trang, trang thiết bị dạy và học hiện đại. Thư viện Sungkok của trường được thành lập cùng với trường từ năm 1946 với hàng triệu cuốn sách thuộc mọi lĩnh vực.  Đây được coi là một kho tang kiến thức phục vụ tối đa nhu cầu học tập và nghiên cứu cho sinh viên.

Không gian trường đại học Kookmin

  • Thành lập: 1977
  • Địa chỉ các cở sở đào tạo của trường: 77 Jeongneung-ro, Jeongneung-dong, Seongbuk-gu, Seoul, Hàn Quốc
  • Điện thoại: +82 51-890-1114
  • Website:  https://english.kookmin.ac.kr/
  • Trường Đại học Kookmin là một trong những trường tư thục đầu tiên tại Hàn Quốc, được thành lập năm 1946 tại thủ đô Seoul. Trường đại học Kookmin hiện tại nằm dưới sự điều hành của tập đoàn Ssang Yong Group sau khi tập đoàn này mua lại ngôi trường vào năm 1959. Campus Bugak của trường đại học Kookmin nằm tại khu vực phía bắc Seoul. Nhà ăn, quán bar, cửa hàng mua sắm và công viên quốc gia Bukhansan chỉ cách campus của trường khoảng 5 phút đi bộ. Sinh viên có thể từ campus Bugak đến Ga Daehangno và Gireum khoảng 10-15 phút đi bằng ô tô.
  • Trường đại học Kookmin có cơ sở vật chất rất khang trang, trang thiết bị dạy và học hiện đại. Thư viện Sungkok của trường được thành lập cùng với trường từ năm 1946 với hàng triệu cuốn sách thuộc mọi lĩnh vực. Đây được coi là một kho tàng kiến thức phục vụ tối đa nhu cầu học tập và nghiên cứu cho sinh viên.

Trường có rất nhiều chuyên ngành được đánh giá cao, trong đó ngành thiết kế được đánh giá ngang tầm với trường đại học quốc gia Seoul SNU và trường đại học Hongik. Khoa thiết kế kỹ thuật của trường được coi là nơi nuôi dưỡng những nhân sự thiết kế đẳng cấp thế giới. Ngoài ra chuyên ngành về kinh tế của trường cũng được ghi nhận và xếp thứ hạng cao.

Đến với trường đại học Kookmin, sinh viên sẽ nhận thấy được những điểm nổi bật của trường so với những trường đại học khác:

  • Là trường đại học lớn thứ 7 của Seoul
  • Được bao quanh bởi công viên quốc gia Bukhansan ở trung tâm đô thị Seoul
  • Là trường đại học tư thục đầu tiên và nằm trong số những trường đại học tư thục lớn nhất Hàn Quốc
  • Bao gồm 13 trường trực thuộc và 14 trường đào tạo sau đại học với khoảng 24,000 sinh viên đang theo học
  • Có mối quan hệ hợp tác với 270 trường đại học trên khắp thế giới
  • Ký túc xá dành cho sinh viên quốc tế nằm ngay trong khuôn viên trường
  • Các chương trình đào tạo quốc tế đa dạng, nhiều học bổng dành cho sinh viên quốc tế

Campus trường Đại học Kookmin

1.Administration 21 Dormitory 2 Bugak Hall
3 College of Engineering 22 Day Care Center 4 College of Law
5 College of Design 23 Playing Field(Underground Parking Lot) 6 Gymnasium
7 College of Science 24 University Statue(Yongduri) 8 Sungkok Library
9 Hyungsul Hall 25 Main Gate(Security Office) 10 College of Economics and Commerce
11 International Hall 26 Center Gate 12 College of Business Administration
13 College of Arts 27 Rear Gate(Security Office) 14 Building 7
15 Student Union 28 Tennis Court 16 Innovation & Partnership Building
17 Global Center   18 Myoungwon Folk House
19 Lifelong Education Practical Building   20 Guest House

Bạn có thắc mắc hay quan tâm tới trường Đại học Kookmin hay du học Hàn Quốc? Đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi hay đơn giản là gửi qua phần phản hồi. Đừng lo về chi phí du học khi xử lý hồ sở tại Sunny. Tại đây chúng tôi luôn tư vấn đầy đủ,chính xác và giữ mức chi phí du học cho các bạn ở mức hợp lý nhất.

Hoặc liên hệ:

Trung tâm Du học Hàn Quốc Sunny

Facebook: https://www.facebook.com/duhocsunny/

Website: https://duhocsunny.edu.vn/

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà VIT Tower, 519 Kim Mã, Hà Nội

Văn phòng HCM

Địa chỉ: Tầng 1, số 456 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Điện thoại: 024.7777.1990 - 098.576.5461

Email: duhocsunny@gmail.com

Giới thiêu về khóa học ngôn ngữ Hàn Quốc

Khoảng 1.800 sinh viên đến từ hơn 15 quốc gia hiện đang theo học tại Trung tâm Ngôn ngữ Hàn Quốc.

Trung tâm Ngôn ngữ Hàn Quốc đang tạo ra nhiều sinh viên nổi bật bằng cách cung cấp cho họ không chỉ các khóa học giáo dục có hệ thống và năng động mà phản ánh nhu cầu đa dạng của sinh viên nước ngoài mà còn với phương pháp giảng dạy hiệu quả từ các giảng viên đặc biệt. Hơn nữa, nó làm cho việc sử dụng tốt nhất các cuốn sách và các tài liệu đa phương tiện khác nhau để tạo điều kiện dễ hiểu, trong khi cung cấp các chương trình đa dạng nhằm hỗ trợ sinh viên nước ngoài hiện đang cư trú tại Hàn Quốc. Từ thời điểm này trở đi, Trung tâm Ngôn ngữ Hàn Quốc của KMU IIE sẽ nỗ lực để trở thành một viện ngôn ngữ Hàn Quốc đại diện tại Hàn Quốc bằng cách được trang bị một môi trường giáo dục tiên tiến và các phương tiện đa phương tiện. .

Trung tâm Ngôn ngữ Hàn Quốc cung cấp các khóa học thường xuyên và ngắn hạn.

Khóa học thông thường được thiết kế để cung cấp hướng dẫn chuyên sâu cho sinh viên về kỹ năng nói, nghe, viết và đọc. Khóa học 10 tuần đáp ứng năm lần một tuần trong bốn giờ mỗi ngày và được chia thành sáu cấp độ: bắt đầu 1, bắt đầu từ 2, trung cấp 1, trung cấp 2, nâng cao 1 và nâng cao 2.

Khóa học ngắn hạn được thiết kế để dạy cho sinh viên Hàn Quốc một cách mạnh mẽ và tiếp xúc với văn hóa Hàn Quốc trong một khoảng thời gian ngắn. Khóa học ba tuần họp năm lần một tuần với 3 lần trải nghiệm văn hóa.

Học phí

Khóa học Khóa học thường xuyên Khóa học ngắn hạn
Học kỳ Xuân, hạ, thu, đông 3 tuần trong mùa hè
Chương trình Nghe, nói, đọc, viết viết bài học tiếng Hàn vào bổi sáng, trải nghiệm văn hóa hàn vào buổi chiều
Học phí 1,450,000 KRW/semester 

1,450,000 KRW/3weeks 

Fees for tuitions, dormitory, culture class are included. Meals are not included

Chương trình đại học

Điều kiện nhập học

Nationality

Người nộp đơn và cha mẹ phải có quốc tịch nước ngoài..

Education

Freshmen

Ứng viên đã hoàn thành hoặc sẽ hoàn thành trung học phổ thông (tốt nghiệp hoặc sau đại học)

Transfer

A. Chuyển sang năm thứ 2

* Ứng viên đã hoàn thành (hoặc dự kiến ​​sẽ hoàn thành) năm đầu tiên (hoặc 2 học kỳ) hoặc nhiều hơn và kiếm được (hoặc dự kiến ​​kiếm được) hơn 1/4 tín chỉ bắt buộc để tốt nghiệp trong khóa học đại học 4 năm bình thường (khóa học cử nhân) ở nước ngoài.

* Ứng viên tốt nghiệp (hoặc dự kiến ​​sẽ tốt nghiệp) từ một trường đại học ở Hàn Quốc hoặc ở nước ngoài.

B. Chuyển sang năm thứ 3

* Ứng viên đã hoàn thành (hoặc dự kiến ​​sẽ hoàn thành) năm thứ 2 (hoặc 4 học kỳ) trở lên (hoặc dự kiến ​​kiếm được) hơn 1/2 tín chỉ cần thiết để tốt nghiệp trong khóa học đại học 4 năm thông thường (khóa học cử nhân) ở nước ngoài.

* Ứng viên tốt nghiệp (hoặc dự kiến ​​sẽ tốt nghiệp) từ một trường đại học ở Hàn Quốc hoặc ở nước ngoài.

Language

Freshmen

Người nộp đơn phải đáp ứng một trong các điều sau;

 - Ứng viên có chứng chỉ TOPIK

 - Đương đơn có chứng nhận hoàn thành từ trung tâm tiếng Hàn

 - Các ứng viên có bất kỳ tài liệu nào khác về trình độ thông thạo tiếng Hàn

Transfer

Người nộp đơn phải đáp ứng một trong các điều sau;

 - Ứng viên có TOPIK Cấp 4 trở lên

 - Ứng viên đã hoàn thành cấp độ 4 trở lên trong trung tâm tiếng Hàn do một trường đại học bốn năm điều hành

 - Ứng viên đã học tại một trường đại học ở Hàn Quốc trong 1 năm (2 học kỳ) trở lên

 - Ứng viên đã vượt qua kỳ thi thành thạo tiếng Hàn do Đại học Kookmin tổ chức

Tài liệu hồ sơ

Hồ sơ

Freshmen

Transfer

1

Mẫu đơn đăng ký

2

Bài luận tự giới thiệu và kế hoạch học tập

3

Chứng chỉ tốt nghiệp trung học (hoặc tốt nghiệp dự kiến)

-

4

Bảng điểm trung học

-

5

Giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc hoàn thành từ các trường đại học hoặc cao đẳng đã học trước đây

-

6

Bảng điểm chính thức của trường đại học hoặc đại học đã học trước đó

-

7

Bản sao hộ chiếu và chứng minh thư của người nộp đơn

8

Bản sao thẻ căn cước của cha mẹ

9

Bản sao hộ chiếu của đương đơn và ID đăng ký người nước ngoài

10

Bản sao thẻ đăng ký người nước ngoài của người nộp đơn (nếu có)

11

Giấy chứng nhận xuất nhập cảnh do Văn phòng xuất nhập cảnh Hàn Quốc cấp (nếu có)

12

Tài liệu chính thức xác minh mối quan hệ giữa người nộp đơn và cha mẹ

13

Chứng chỉ trình độ tiếng Hàn

14

Chứng chỉ trình độ tiếng Anh (chỉ dành cho người nộp đơn KIBS)

15

Bản sao sổ tiết kiệm Hàn Quốc

Học phí

phí nhập học: 706,000 KRW

Ngành Học phí
Nhân văn và Nghiên cứu Khu vực Toàn cầu, Luật, Khoa học Xã hội, Kinh tế và Kinh doanh (trừ Trường học
Giao tiếp),
3,640,000
Quản trị kinh doanh chính (Trường Kinh doanh
Quản trị)
3,772,000
Hệ thống thông tin quản lý trường học, Phân tích doanh nghiệp và thống kê chính, Tài chính và Kế toán, Truyền thông / Truyền thông đại chúng 3,903,000
Kinh doanh quốc tế KMU 5,136,000
Kỹ thuật sáng tạo, kỹ thuật ô tô và khoa học máy tính 4,753,000
Sở Lâm nghiệp, Môi trường và Hệ thống, Lâm sản và Công nghệ sinh học, An ninh thông tin, Mật mã, và toán học 4,237,000
nano và vật lý điện tử, Hóa học ứng dụng, Thực phẩm và Dinh dưỡng, nâng cao lên men Fusion, Khoa học và Công nghệ 4,225,000
Thiết kế, Kiến trúc, Mỹ thuật (Cao đẳng Nghệ thuật) 4,904,000
Âm nhạc và nghệ thuật biểu diễn 5,398,000
Giáo dục thể chất 4,290,000

Học bổng

     
Học bổng Freshman đặc biệt( Sinh viên quốc tế nổi bật)

TOPIK 6 or IELTS 8.0 

100% học phí
Học bổng Freshman đặc biệt( sinh viên quốc tế xuất sắc) TOPIK 5 or IELTS 7.5 70% học phí
Học bổng Freshman đặc biệt( Sinh viên quốc tế kiểu 1) TOPIK 4 or IELTS 7.0 50% học phí
Học bổng Freshman đặc biệt(Sinh viên quốc tế kiểu 2) TOPIK 3 or IELTS 6.5 30% học phí
Học bổng Freshman đặc biệt(Sinh viên quốc tế kiểu 3) Sinh viên năm nhất được nhận vào học dựa trên sự nhập học đặc biệt dành cho phụ huynh, sinh viên nước ngoài 20% học phí

Video giới thiệu về trường Đại học Kookmin

Một số hình ảnh của trường Đại học Kookmin


Tư vấn

hỗ trợ trực tuyến
Bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin về du học Hàn Quốc, học bổng, về các hoạt động và đời sống tại Hàn Quốc?
thông tin tuyển sinh
Bạn cần tìm hiểu thêm về các yêu cầu để nhập học, về học phí, về lộ trình du học?
các hoạt động sắp diễn ra
Các hoạt động và sự kiện sắp diễn ra sẽ được cập nhật tại đây. Đừng bỏ lỡ nhé!
Câu hỏi thường gặp

Đến hàn quốc bao lâu thì có thể đi làm thêm: 6 tháng. Nhưng nếu bạn học hệ cao đẳng, đại học và có tín chỉ topic 3 thì có thể đi làm luôn. Điều kiện để được phép đi làm thêm: (1) chỉ giành cho những bạn có điểm chuyên cần từ 90% trở lên, bảng điểm từ điểm C trở lên mới được phép đi làm thêm. (2) Và tùy vào khả năng tiếng mới được phép làm thêm ngoài giờ: Học sinh học tiếng phải có topic cấp 2, Sinh viên học trung cấp nghề, đại học năm nhất, năm 2 phải có topic 3, Đại học năm cuối, cao học phải có topic 5. Về Công việc làm thêm ở Hàn Quốc: thường thì ở các thành phố lớn thì công việc sẽ có nhiều như: Busan, seul, các đại điểm gần trạm tàu điện ngầm …Du học sinh được phép làm những công việc gì: tất cả các công việc ngoại trừ làm trong nhà xưởng và các công việc không được pháp luật cho phép, Lương trung bình khoảng 800-1000$ 1 tháng (6500 – 7500won/1h)

- Bạn nên quản lý thời gian của mình thật tốt. Tự mình lên kế hoạch hàng ngày hoặc hàng tuần và hãy chắc chắn rằng bạn dành thời gian nhất định cho việc học tập. Thời gian còn lại có thể phân cho gia đình, bạn bè, hoạt động xã hội. Và bạn nên nhớ rằng đối với bạn việc học vẫn là quan trong nhất

Trước tiên, bạn nên tìm hiểu kỹ những thông tin về trường mà bạn muốn theo học. Ở Hàn Quốc trường cao đăng, đại học nào cũng có học bổng, đa số đều có điều kiện dựa vào chứng chỉ tiếng Hàn Topic, có tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa và điểm GPA là 8.0/10 trở lên.

Chủ yếu đi lại bằng tàu điện ngầm và xe buýt. Với hệ thống mạng lưới khá dày đặc, kết nối tất cả các điểm đến nên cũng không mấy khó khăn. Chi phí tàu điện ngầm: Thẻ giao thông du lịch 1 lần : 1150won, Thẻ giao thông du lịch nhiều lần : 1050won. Chi phí xe buýt : 1150won còn sử dụng thẻ là 1050won.

GIẢI ĐÁP MỌI THẮC MẮC
CỦA PHỤ HUYNH VÀ SINH VIÊN

* Mọi thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!