Đại học Konkuk (Seoul): học phí, học bổng, ngành học

19340 0

4.5/5 - (12 bình chọn)

Trả lời nhanh: Đại học Konkuk (Konkuk University, 건국대학교) là trường đại học tư thục có Seoul Campus tại quận Gwangjin, Seoul, khuôn viên nối trực tiếp với ga tàu điện ngầm tuyến 2 và tuyến 7. Sinh viên quốc tế có thể học tiếng Hàn tại Viện Giáo dục Ngôn ngữ (1,800,000 won mỗi kỳ 10 tuần) hoặc vào hệ đại học; kỳ xuân 2027 yêu cầu TOPIK 4 trở lên, riêng hai ngành thuộc Trường Quốc tế có hướng tiếng Anh. Học bổng kỳ đầu cho tân sinh viên đại học là 50%, 70% hoặc 100% học phí tương ứng TOPIK 4, 5, 6. Cập nhật: 15/10/2026.

Thông tin nhanh về Đại học Konkuk

Hạng mục Thông tin
Loại trường Đại học tư thục (Konkuk University, 건국대학교)
Địa điểm/cơ sở Seoul Campus: 120 Neungdong-ro, Gwangjin-gu, Seoul 05029, khuôn viên nối với ga tàu điện ngầm tuyến 2 và tuyến 7. Ngoài ra có cơ sở Glocal tuyển sinh riêng.
Năm thành lập 1931 (mốc sáng lập theo tài liệu tuyển sinh 2027 của trường); khai giảng ngày 15/05/1946
Xếp hạng QS World University Rankings 2027 (công bố 18/06/2026): hạng 683 (đồng hạng), QS 2026 là hạng 654. Trong nước: hạng 8 bảng xếp hạng đại học JoongAng Ilbo 2025 (theo tài liệu tuyển sinh của trường).
Học phí đại học hệ quốc tế (năm học 2026) 4,768,000 đến 7,153,000 won mỗi kỳ tùy khối ngành; kỳ đầu cộng phí đăng ký 187,000 won. Phí xét tuyển 150,000 won (nghệ thuật và sư phạm âm nhạc 180,000 won).
Chương trình tiếng Hàn Viện Giáo dục Ngôn ngữ: 1,800,000 won mỗi kỳ (10 tuần, 200 giờ), phí xét tuyển 150,000 won; học phí có thể thay đổi mỗi năm vào tháng 3.
Ký túc xá KU:L House phòng 2 người (số liệu 2026): sinh viên đại học ở theo học kỳ (tháng 3 đến 6) 2,114,000 won, ở 6 tháng (tháng 3 đến 8) 3,047,000 won, đã gồm tiền cọc 200,000 won. Suất ăn tùy chọn, tính riêng.
Yêu cầu tiếng (đại học kỳ xuân 2027) Hướng tiếng Hàn: TOPIK 4 trở lên, hoặc hoàn thành cấp 4 trở lên tại Viện Ngôn ngữ Konkuk (Seoul) hay cơ sở tiếng Hàn có chứng nhận IEQAS, hoặc 4B trở lên tại Viện Sejong. Hướng tiếng Anh (Kinh doanh thương mại quốc tế, Phần mềm máy tính): TOEFL iBT 71, IELTS 5.5, CEFR B2 hoặc NEW TEPS 327.
Học bổng kỳ đầu (đại học) Hướng tiếng Hàn: TOPIK 4 giảm 50%, TOPIK 5 giảm 70%, TOPIK 6 giảm 100% học phí. Hướng tiếng Anh: TOEFL iBT 71 giảm 30% đến iBT 114 giảm 100% học phí.
Lịch tuyển sinh kỳ gần nhất Đại học kỳ xuân 2027 (nhập học 02/03/2027): nộp online 19/10/2026 09:30 đến 13/11/2026 23:59 giờ Hàn Quốc, hồ sơ giấy gửi bưu điện đến 20/11/2026, kết quả 23/12/2026. Sau đại học kỳ xuân 2027: nộp online 30/09/2026 đến 20/10/2026 17:00, kết quả 08/12/2026. Tiếng Hàn: kỳ xuân 2027 học từ 03/03 đến 12/05/2027, thi xếp lớp 10/02/2027.
  • Tên tiếng Hàn: 건국대학교
  • Tên tiếng Anh: Konkuk University
  • Loại hình: Tư thục
  • Năm thành lập: 1931 (mốc sáng lập); khai giảng 15/05/1946
  • Tuyển sinh quốc tế: ciss.konkuk.ac.kr (Trung tâm Sinh viên Quốc tế)
  •  Địa chỉ:
    • Seoul Campus : 120 Neungdong-ro, Gwangjin-gu, Seoul 05029, Korea
    • Global Campus : 268 Chungwon-daero, Chungju-si, Chungcheongbuk-do 27478, Korea
  • Website: https://www.konkuk.ac.kr/konkuk/index.do
  • Xem thêm: Nhóm trường có chứng nhận IEQAS

Đại học KonKuk là trường đại học tư thục, có mốc sáng lập năm 1931 (khai giảng 15/05/1946), Seoul Campus nằm tại quận Gwangjin, Seoul. Trường có đào tạo đại học và sau đại học, gồm chương trình dành cho sinh viên quốc tế. Theo tài liệu tuyển sinh 2027 của trường, Konkuk đứng thứ 8 trong bảng xếp hạng đại học của JoongAng Ilbo năm 2025.

Trường đại học Konkuk có một số nghệ sĩ Hàn Quốc từng theo học như: Lee Minho, Lee Jongsuk, DBSK Shim Changmin, BTS Jin,….

Giới thiệu chung

Tháng 05/1946, tiến sĩ Yoo Suk-Chang thành lập Trường đại học Konkuk Hàn Quốc tiền thân là trường Khoa học Chính trị Chosun (조선정치학관), khai giảng ngày 15/05/1946. Hiện nay, Đại học Konkuk có 2 cơ sở giáo dục:

Konkuk University

  • Trường Đại học Konkuk cơ sở chính (Seoul Campus): 120 Neungdong-ro, Gwangjin-gu, Seoul 05029, Korea
  • Trường Đại học Konkuk cơ sở 2 (Global Campus): 268 Chungwon-daero, Chungju-si, Chungcheongbuk-do 27478, Korea

Trường Konkuk có các khối ngành khoa học đời sống, kỹ thuật, kinh doanh, thiết kế nghệ thuật và sư phạm tại Seoul Campus. Trong bảng xếp hạng JoongAng Ilbo 2024, theo tài liệu tuyển sinh của trường, Konkuk đứng thứ 2 ở hạng mục “Đại học có tiềm năng phát triển cao nhất” (Universities with the Highest Potential for Progress).

Năm 2031 là mốc 100 năm sáng lập (창학 100주년) theo thông tin trên website của trường.

Xem thêm: Top 50 trường đại học hàng đầu Hàn Quốc

Đặc điểm nổi bật của Đại học Konkuk (Konkuk University)

  1. Ngành học đa dạng: Hệ đại học gồm nhiều khối ngành như Nhân văn, Khoa học xã hội, Kinh doanh, Kỹ thuật, Thiết kế nghệ thuật, Sư phạm, trong đó có Quản trị kinh doanh, Công nghệ sinh học, Kỹ thuật, và Ngôn ngữ. Từ kỳ xuân 2027, hai ngành thuộc Trường Quốc tế (Kinh doanh thương mại quốc tế, Phần mềm máy tính) có hướng tiếng Anh.
  2. Học bổng cho sinh viên quốc tế: Học bổng kỳ đầu cho tân sinh viên đại học: TOPIK 4 giảm 50% học phí, TOPIK 5 giảm 70%, TOPIK 6 giảm 100% (hướng tiếng Hàn). Học phí khóa tiếng Hàn tại Viện Giáo dục Ngôn ngữ là 1,800,000 won mỗi kỳ (10 tuần, 200 giờ).
  3. Hỗ trợ sinh viên quốc tế: Trường có các chương trình hỗ trợ sinh viên quốc tế như tư vấn đời sống, học tập và hướng nghiệp, khóa tiếng Hàn 200 giờ mỗi kỳ, ký túc xá trong khuôn viên, và các buổi định hướng dành cho sinh viên quốc tế mỗi học kỳ.
  4. Vị trí giao thông thuận tiện: Tọa lạc tại Gwangjin-gu, khuôn viên nối trực tiếp với các ga tàu điện ngầm tuyến 2 và tuyến 7, thuận tiện đi lại trong Seoul.
  5. Cơ sở vật chất trong khuôn viên: Seoul Campus có Thư viện Sanghuh, Tòa nhà Kỹ thuật, Tòa nhà Khoa học, cùng Tòa nhà Nghệ thuật và Thiết kế theo bản đồ khuôn viên trong tài liệu tuyển sinh 2027.

Điều kiện nhập học Konkuk University

Hệ Tiếng Hàn

  • Sinh viên đã tốt nghiệp cấp 3 từ các trường trung học phổ thông hoặc các cấp học tương đương (đối tượng: người nước ngoài và kiều bào, theo trang đăng ký của Viện Giáo dục Ngôn ngữ).
  • Một điểm thuận lợi của chương trình này là không yêu cầu chứng chỉ TOPIK, giúp sinh viên quốc tế có cơ hội học tập mà không cần chứng minh khả năng tiếng Hàn ngay từ đầu.

Hệ Đại học

Điều kiện ứng tuyển

Ứng viên năm nhất phải đáp ứng tất cả các yêu cầu sau:

  • Sinh viên và cha mẹ của họ không phải là công dân của Hàn Quốc.
  • Ứng viên phải hoàn thành toàn bộ chương trình giáo dục tiểu học và trung học (tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông).
  • Ứng viên phải có trình độ tiếng Hàn đáp ứng đủ điều kiện quy định trong hướng dẫn này.
    • Hướng dẫn kỳ xuân 2027 không còn nhận các giấy tờ thay thế cho chứng nhận tiếng Hàn; bài thi tiếng Hàn riêng của Konkuk Seoul đã dừng. Điểm thi tiếng được công bố sau ngày 20/11/2026 sẽ không được chấp nhận.

Chứng nhận trình độ tiếng Hàn

Ứng viên phải đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện chứng nhận trình độ tiếng Hàn sau:

  • Đạt cấp độ 4 hoặc cao hơn trong kỳ thi Năng lực Tiếng Hàn (TOPIK); mức tối thiểu đã tăng từ cấp 3 lên cấp 4 từ kỳ xuân 2027.
  • Hoàn thành cấp độ 4 trở lên trong chương trình tiếng Hàn chính quy tại cơ sở được IEQAS chứng nhận ở Hàn Quốc, hoặc cấp 4B trở lên tại Viện Sejong.
  • Hoàn thành cấp độ 4 trở lên trong chương trình tiếng Hàn chính quy tại Viện Giáo dục Ngôn ngữ Konkuk (Seoul).

Đại học Konkuk

Hệ Cao học

  • Đối với chương trình cao học tại Đại học Konkuk, sinh viên cần hoàn thành chương trình học đại học và cả sinh viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc.
  • Về yêu cầu ngôn ngữ, ứng viên cần đạt TOPIK 3 trở lên (một số khoa yêu cầu TOPIK 4 hoặc 5).
  • Đặc biệt, đối với các ngành như Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc, yêu cầu TOPIK 5.
  • Hoặc hoàn thành chương trình tiếng Hàn chính quy cấp 3 trở lên tại Viện đào tạo ngôn ngữ của Đại học Konkuk.
  • Ứng viên có thể nộp điểm tiếng Anh thay cho tiếng Hàn qua các kỳ thi tiếng Anh: TOEFL PBT 530 (CBT 197, iBT 71), IELTS 5.5, CEFR B2 hoặc TEPS 600 (NEW TEPS 326) trở lên; nếu chỉ có điểm tiếng Anh cần hỏi khoa trước.

Chương trình đào tạo tiếng 

Đại học Konkuk Hàn Quốc có tên trong danh sách trường có chứng nhận IEQAS của chính phủ Hàn Quốc ở cả hệ học vị và hệ tiếng (Study in Korea). Chương trình tiếng Hàn gồm 6 cấp độ, mỗi cấp 10 tuần (200 giờ), theo trang chương trình của Viện.

  • Viện bắt đầu từ Trung tâm Giáo dục Nghe nhìn năm 1971, trở thành viện chuyên về ngôn ngữ năm 1990; chương trình tiếng Hàn cho người nước ngoài mở từ năm 1998.
  • Đào tạo tiếng Hàn và nhiều ngoại ngữ khác ( Anh, Pháp, Đức, Nhật, Trung…)
  • Lớp học do giáo viên chủ nhiệm và giáo viên phụ trách cùng giảng dạy (team teaching)
  • Website của Viện có hướng dẫn đăng ký và tài liệu luyện thi TOPIK
  • Chương trình gồm giờ học giao tiếp và giờ học văn hóa theo trang chương trình của Viện.
  • Có ký túc xá KU:L House (phòng 2 người) trong khuôn viên.

trường đại học konkuk

Học phí

Hạng mục Mức phí
Phí xét tuyển hồ sơ 150,000 KRW (phí phỏng vấn, nếu có, tính riêng)
Học phí 1,800,000 KRW mỗi kỳ (10 tuần, 200 giờ); có thể thay đổi mỗi năm vào tháng 3
Bảo hiểm tư nhân (trước khi vào bảo hiểm y tế quốc gia sau 6 tháng) 100,000 KRW
Lệ phí đăng ký người nước ngoài (lần đầu) 35,000 KRW
Lưu ý Chỉ đóng học phí và phí xét tuyển khi trường đã phát hành hóa đơn sau khi hồ sơ qua vòng xét duyệt

Chương trình đào tạo đại học & chuyên ngành nổi bật

Chương trình đào tạo đại học

Phân loại
Nội dung
Đại học văn khoa
  • Khoa ngữ văn và văn học Hàn Quốc
  • Khoa ngữ văn Anh
  • Khoa ngữ văn Trung
  • Khoa triết
  • Khoa sử
  • Khoa địa lý
  • Khoa truyền thông giao tiếp
  • Khoa công nghệ văn hóa
Đại học tự nhiên
  • Khoa toán
  • Khoa vật lý
  • Khoa hóa
Đại học kiến trúc
  • Khoa kiến trúc
Đại học công nghệ
  • Khoa công nghệ môi trường xã hội
  • Khoa công nghệ máy móc
  • Khoa công nghệ điện điện tử
  • Khoa công nghệ hóa học
    Khoa phần mềm
  • Khoa công nghệ máy tính
  • Khoa công nghệ hệ thống thông tin hàng không vũ trụ
  • Khoa công nghệ sinh học
  • Khoa công nghệ công nghiệp
  • Khoa công nghệ tổng hợp kỹ thuật
Đại học khoa học
xã hội
  • Khoa chính trị ngoại giao
  • Khoa kinh tế
  • Khoa hành chính
  • Khoa thương mại quốc tế
    Khoa thống kê ứng dụng
  • Khoa kinh doanh quốc tế
Đại học quản trị
kinh doanh
  • Khoa quản trị kinh doanh
  • Khoa quản trị kinh doanh kỹ thuật
  • Khoa bất động sản
Đại học khoa học sinh học Sanghuh
  • Khoa khoa học đời sống đặc biệt
  • Khoa khoa học tài nguyên động vật
  • Khoa khoa học tài nguyên lương thực
  • Khoa công nghệ sinh học thực phẩm chăn nuôi
  • Khoa công nghệ lưu thông thực phẩm
    Khoa khoa học y tế môi trường
  • Khoa cảnh quan rừng
Đại học thiết kế
nghệ thuật
  • Khoa thiết kế truyền thông
  • Khoa thiết kế công nghiệp
  • Khoa thiết kế trang phục
  • Khoa thiết kế đời sống
  • Khoa mỹ thuật hiện đại
  • Khoa phim ảnh

konkuk university

Học phí đại học Konkuk

Khối ngành Học phí mỗi kỳ (KRW) Phí đăng ký, kỳ đầu (KRW) Tổng kỳ đầu (KRW)
Nhân văn, Khoa học xã hội (Văn khoa, Khoa học xã hội, Kinh doanh, Bất động sản, Trường Quốc tế: Văn hóa và Truyền thông, Kinh doanh thương mại quốc tế) 4,768,000 187,000 4,955,000
Sư phạm Tiếng Nhật, Sư phạm Tiếng Anh 5,111,000 187,000 5,298,000
Khoa học tự nhiên, Khoa học đời sống hội tụ (Bioscience and Biotechnology), Thiết kế nghệ thuật (Thiết kế thời trang) 5,720,000 187,000 5,907,000
Sư phạm Toán, Sư phạm Công nghệ giáo dục 6,131,000 187,000 6,318,000
Kiến trúc, Kỹ thuật, Khoa học đời sống hội tụ (trừ Bioscience and Biotechnology), Trường Quốc tế (Phần mềm máy tính, Thiết kế AI), Thiết kế nghệ thuật (trừ Thiết kế thời trang) 6,675,000 187,000 6,862,000
Sư phạm Âm nhạc 7,153,000 187,000 7,340,000
Ghi chú Số liệu năm học 2026, có thể thay đổi. Phí đăng ký 187,000 KRW nằm trong học phí kỳ đầu. Phí xét tuyển: 150,000 KRW (một nguyện vọng), 170,000 KRW (hai nguyện vọng); khối Nghệ thuật và Sư phạm Âm nhạc 180,000 KRW và 200,000 KRW.

Chuyên ngành nổi bật

Một số ngành học hệ đại học tại Konkuk mà sinh viên có thể tham khảo:

  • Bất động sản
  • Văn hóa nghệ thuật
  • Công nghệ thông tin
  • Thương mại quốc tế
  • Khoa học đời sống động vật
  • Truyền thông
  • Quản trị kinh doanh

Giới thiệu chung về Đại học Konkuk

Chương trình đào tạo sau đại học và chuyên ngành nổi bật

Chương trình đào tạo sau đại học

Phân loại Nội dung
Khoa học xã hội và nhân văn
  • Khoa Ngôn ngữ & văn học Hàn
  • Khoa Ngôn ngữ & văn học Anh
  • Khoa Ngôn ngữ & văn học Nhật
  • Khoa Ngôn ngữ & văn học Trung
  • Khoa Triết học
  • Khoa Lịch sử
  • Khoa Giáo dục
  • Khoa Chính trị
  • Luật
  • Hành chính công
  • Kinh tế
  • Quản trị kinh doanh
  • Công nghệ thông tin và quản lý
  • Quản lý công nghệ
  • Thương mại quốc tế
  • Thống kê ứng dụng
  • Quản lý chăn nuôi và kinh tếmarketing
  • Bất động sản
  • Thông tin người tiêu dùng
  • Khoa học công nghệ giáo dục
  • Công nghệ tiên tiến
Khoa học tự nhiên
  • Khoa học sinh học
    Khoa Hóa
    Khoa Vật lý
    Khoa Địa lý
    Khoa Toán
    Công nghệ sinh học động vật
    Khoa học & Công nghệ Động vật
    Khoa học thực phẩm & Công nghệ sinh học tài nguyên động vật
    Khoa học môi trường
    Công nghệ sinh học
    Sinh học ứng dụng
    Sinh học & Khoa học Thực phẩm
    Khoa học sinh học & Công nghệ sinh học
    Sư phạm Toán
    Dệt may
    Khoa học & Công nghệ Y sinh
    Y học nâng cao
Kỹ thuật
  • Kỹ thuật hóa học
  • Kỹ thuật công nghiệp
  • Kỹ thuật Điện
  • Kỹ thuật Điện tử, Thông tin & Truyền thông
  • Kỹ thuật Hệ thống Hữu cơ & Nano
  • Kiến trúc
  • Xây dựng
  • Kỹ thuật vi sinh vật
  • Kỹ thuật môi trường
  • Vật liệu Hóa học & Kỹ thuật
  • Thiết kế cơ khí & sản xuất
  • Kỹ thuật Thông tin Hàng không Vũ trụ
  • Kỹ thuật hệ thống dân dụng và môi trường
  • Liên hiệp công nghệ tiên tiến
  • Kỹ thuật Internet & Đa phương tiện
Giáo dục nghệ thuật và thể chất
  • Âm nhạc
  • Thiết kế
  • Nghệ thuật và Thủ công mỹ nghệ
  • Nghệ thuật đương đại
  • Giáo dục thể chất
  • Hình ảnh chuyển động
Y học
  • Y học
  • Thú y
Chương trình tích hợp liên ngành
  • Nội dung văn hóa & truyền thông
  • Nghiên cứu di sản thế giới
  • Nhân văn Thống nhất
  • Quốc phòng an ninh

Đại học Konkuk học phí chương trình đào tạo sau đại học

Khối ngành Phí nhập học (KRW) Học phí kỳ đầu (KRW) Tổng cộng (KRW)
Nhân văn, Khoa học xã hội 1,015,000 5,982,000 6,997,000
Sư phạm, Liên ngành hội tụ 1,015,000 7,176,000 8,191,000
Khoa học tự nhiên, Nông nghiệp, Giáo dục thể chất 1,015,000 7,176,000 8,191,000
Kỹ thuật, Nghệ thuật 1,015,000 8,373,000 9,388,000
Thú y 1,015,000 9,139,000 10,154,000
Y học 1,015,000 10,170,000 11,185,000
Ghi chú Số liệu học kỳ 1 năm học 2026, có thể thay đổi.

Chuyên ngành nổi bật

  • Thú y
  • Luật
  • Kinh tế
  • Công nghiệp hàng không vũ trụ

Ký túc xá

Đối tượng và loại phòng Chi phí
Sinh viên đại học, KU:L House phòng 2 người (số liệu 2026)
Ở theo học kỳ (tháng 3 đến tháng 6) Tiền phòng 1,914,000 KRW + tiền cọc 200,000 KRW = 2,114,000 KRW
Ở 6 tháng (tháng 3 đến tháng 8) Tiền phòng 2,847,000 KRW + tiền cọc 200,000 KRW = 3,047,000 KRW
Suất ăn tùy chọn (tính riêng, phải trùng thời gian ở) Theo học kỳ: từ 395,000 KRW (79 suất) đến 958,300 KRW (259 suất). Ở 6 tháng: từ 580,000 KRW (116 suất) đến 1,417,100 KRW (383 suất).
Sinh viên Viện Giáo dục Ngôn ngữ, KU:L House phòng 2 người (số liệu 2026) Ở từ 25/02/2026 đến 19/08/2026: 3,130,000 KRW + cọc 200,000 KRW. Ở từ 27/05/2026 đến 20/11/2026: 3,165,000 KRW + cọc 200,000 KRW. Ở từ 26/08/2026 đến 17/02/2027 hoặc từ 25/11/2026 đến 19/05/2027: 3,130,000 KRW + cọc 200,000 KRW. Suất ăn 3,900 KRW mỗi suất, tính riêng.
Lưu ý Số liệu có thể thay đổi mỗi năm; xem trang ký túc xá của trường để biết mức phí mới nhất.
  • Phòng cho sinh viên quốc tế là phòng 2 người, xếp theo quốc tịch và giới tính (khi nhu cầu cao, ưu tiên theo điểm xét tuyển).
  • Đăng ký ký túc xá trực tuyến sau khi có kết quả trúng tuyển và đã đóng học phí; suất ăn tùy chọn, tính phí riêng.
  • Cơ sở vật chất: Phòng chờ, căng tin, câu lạc bộ âm nhạc, sân bóng bàn, phòng gym, thư viện, phòng tắm, dịch vụ internet có dây & không dây cho từng sinh viên, điện thoại trong mỗi phòng, phòng hội thảo, phòng họp nhỏ,…

Học bổng

Đại học Konkuk học bổng hệ đại học

Loại học bổng Điều kiện Mức hỗ trợ
Kỳ đầu, A. Xuất sắc, hướng tiếng Hàn TOPIK 4 (hoặc hoàn thành cấp 4 tại Viện Ngôn ngữ Konkuk Seoul, hoặc 4B Viện Sejong) Giảm 50% học phí
TOPIK 5 (hoặc cấp 5 / 5B) Giảm 70% học phí
TOPIK 6 (hoặc cấp 6 / 6B) Giảm 100% học phí
Kỳ đầu, A. Xuất sắc, hướng tiếng Anh TOEFL iBT 71 / 91 / 102 / 114 Giảm 30% / 50% / 70% / 100% học phí
IELTS 5.5 / 7.0 / 7.5 / 8.5 Giảm 30% / 50% / 70% / 100% học phí
CEFR B2 / C1 / C2 Giảm 30% / 50% / 100% học phí
NEW TEPS 327 / 387 / 453 / 526 Giảm 30% / 50% / 70% / 100% học phí
Kỳ đầu, B. Xuất sắc khối STEM Điểm cao nhất trong khối Khoa học, Kiến trúc, Kỹ thuật, Khoa học đời sống hội tụ 1,000,000 KRW
Kỳ đầu, C. Xuất sắc Trường Quốc tế Điểm cao nhất trong Trường Quốc tế 1,000,000 KRW
Kỳ đầu, D. Hoàn thành khóa tiếng Hàn Hoàn thành từ 2 kỳ chương trình tiếng Hàn chính quy tại Viện Ngôn ngữ Konkuk (Seoul) 500,000 KRW
Từ kỳ 2, A. Xuất sắc cho sinh viên đang học Đã học ít nhất 12 tín chỉ kỳ trước, GPA 3.0 trở lên; xét theo khối STEM, không STEM, Trường Quốc tế Hạng A 100%, B 60%, C 30%, D 10% học phí
Từ kỳ 2, B. Khuyến khích TOPIK Khi nhập học chưa có TOPIK hoặc TOPIK 3, đạt TOPIK 4 đến 6 trong kỳ đầu và nộp đơn trực tiếp 300,000 KRW (chuyển khoản)
Ghi chú Hướng dẫn tuyển sinh kỳ xuân 2027. Hướng tiếng Hàn chỉ tính điểm tiếng Hàn, hướng tiếng Anh chỉ tính điểm tiếng Anh. Mỗi loại chỉ tính một chứng chỉ cao nhất. Các loại A đến D cộng dồn trong giới hạn học phí.
  • Học bổng kỳ đầu dành cho tân sinh viên và sinh viên chuyển tiếp, được trừ trực tiếp vào hóa đơn học phí.
  • Học bổng cho sinh viên đang học áp dụng từ học kỳ thứ hai trở đi.
  • Học bổng loại A đến D của kỳ đầu có thể cộng dồn trong giới hạn học phí, trong cùng một loại thì không cộng dồn. Mục ‘Học bổng Thành tích Học tập Xuất sắc’ (tên cũ) không còn trong hướng dẫn kỳ xuân 2027.

Đại học Konkuk học bổng hệ sau đại học

Hạng mục Khoa Điều kiện Mức học bổng Ghi chú
Học bổng dành cho Sinh viên mới (Học kỳ đầu tiên) Chung – TOPIK cấp 6

– Điểm thi năng lực tiếng Anh: TOEFL 530 (CBT 197, iBT 71) / IELTS 5.5 / CEFR B2 / TEPS 600 (TEPS MỚI 326) trở lên

50% học phí Một trong hai điều kiện phải được đáp ứng
TOPIK cấp 3 ~ 5 30% học phí
Khoa học – TOPIK cấp 3

– Điểm thi năng lực tiếng Anh: TOEFL 530 (CBT 197, iBT 71) / IELTS 5.5 / CEFR B2 / TEPS 600 (TEPS MỚI 326) trở lên

50% học phí
Học bổng dành cho Sinh viên đang học (Học kỳ 2 ~ Học kỳ 4) Chung Điểm trung bình học kỳ trước đạt từ 4.25 trở lên 50% học phí Không áp dụng học bổng sau học kỳ thứ 4
Điểm trung bình học kỳ trước từ 3.50 ~ 4.24 30% học phí
Điểm trung bình học kỳ trước dưới 3.50 0%
Khoa học Điểm trung bình học kỳ trước đạt từ 3.50 trở lên 50% học phí
Điểm trung bình học kỳ trước dưới 3.50 0%

Lưu ý:

  • Đối với học bổng sinh viên đang học (học kỳ 2 ~ học kỳ 4), nếu số lượng sinh viên được chọn vượt quá ngân sách, những sinh viên có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên.
  • Học bổng cho sinh viên mới dựa trên chứng chỉ ngôn ngữ nộp tại thời điểm đăng ký.
  • Đối với sinh viên (Khoa học) đã được nhận học bổng theo dạng “giáo viên được đề xuất”, học bổng sẽ được trao dựa trên bảng điểm ngôn ngữ được phát hành trước ngày 31 tháng 5 (đối với học kỳ đầu tiên) và ngày 30 tháng 11 (đối với học kỳ thứ hai).
  • Đối với sinh viên (Chung) đã được nhận học bổng theo dạng “giáo viên được đề xuất”, học bổng sẽ không được trao.

đại học konkuk cựu sinh viên nổi bật

Cựu học viên nổi tiếng

Đại học Konkuk là ngôi trường mà một số nghệ sĩ Hàn Quốc từng theo học. Đại học Konkuk cựu sinh viên nổi bật phải kể đến diễn viên Lee Min Ho, Lee Da Hae, Yoo ah-in, Lee Jung Suk, Kim Jung-eun, Seo Woo,…; các ca sĩ Kpop như Đại học Konkuk Jin BTS, Shim Chang min (TVXQ), và một số nghệ sĩ khác…

Trên đây là những thông tin về trường Đại học Konkuk mà SUNNY muốn gửi đến các bạn. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc gì về trường Đại học KonKuk hay du học Hàn Quốc thì đừng ngần ngại hãy đăng ký hoặc liên hệ ngay với chúng mình nhé. Đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, thân thiện và có trình độ chuyên môn cao luôn sẵn sàng giải đáp mọi câu hỏi của bạn.

Thông tin liên hệ:

Trung tâm Du học Hàn Quốc SUNNY

  • Facebook: https://www.facebook.com/duhochansunny/
  • Website: https://duhocsunny.edu.vn/
  • Email: info@duhocsunny.edu.vn
  • Hotline: 024.7777.1990

SUNNY HÀ NỘI

  • Chi nhánh đường Bưởi: Số nhà 32 ngách 376/12 đường Bưởi, P. Vĩnh Phúc, Q. Ba Đình, Hà Nội
  • Chi nhánh KDT Giao Lưu: Số 15 đường số 23 KDT Giao Lưu, Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
  • Điện thoại: 083.509.9456

SUNNY ĐÀ NẴNG

  • Chi nhánh Đà Nẵng: 63 Hà Huy Giáp, phường Hoà Cường Nam, Hải Châu, Đà Nẵng
  • Điện thoại: 076.288.5604 (Ms. Bích Hồng)

SUNNY HỒ CHÍ MINH

  • Chi nhánh HCM: Số nhà 40, đường số 8 KDC Cityland Parkhills, P.10, Quận Gò Vấp, HCM
  • Điện thoại: 039.372.5155 (Ms. Hồ Yến)

SUNNY CN HÀN QUỐC

  • SUNNY CN HÀN QUỐC: 서울 중구 퇴계로 286 쌍림빌딩 6층, 619호 (Room 619, 6F, Ssangnim Building, 286, Toegye-ro, Jung-gu, Seoul, Korea)

>> Xem thông tin chi tiết DU HỌC HÀN từ A tới Z

Câu hỏi thường gặp về Đại học Konkuk

Đại học Konkuk ở đâu và là trường công hay tư?

Konkuk (Konkuk University, 건국대학교) là trường đại học tư thục. Seoul Campus nằm tại 120 Neungdong-ro, quận Gwangjin, Seoul, khuôn viên nối với ga tàu điện ngầm tuyến 2 và tuyến 7. Ngoài ra trường có cơ sở Glocal tuyển sinh riêng. Trong bảng QS World University Rankings 2027 công bố ngày 18/06/2026, Konkuk đứng hạng 683 (đồng hạng).

Học tiếng Hàn tại Konkuk hết bao nhiêu tiền một kỳ?

Viện Giáo dục Ngôn ngữ thu học phí 1,800,000 won cho mỗi kỳ 10 tuần (200 giờ), phí xét tuyển là 150,000 won và học phí có thể thay đổi mỗi năm vào tháng 3. Lớp học từ thứ Hai đến thứ Sáu, mỗi ngày 4 giờ, gồm 6 cấp độ. Chỉ đóng phí khi trường đã phát hành hóa đơn sau khi hồ sơ qua vòng xét duyệt.

Vào hệ đại học Konkuk cần TOPIK mấy?

Theo hướng dẫn tuyển sinh kỳ xuân 2027, yêu cầu tiếng Hàn tối thiểu đã tăng từ TOPIK 3 lên TOPIK 4. Trường cũng nhận chứng nhận hoàn thành cấp 4 trở lên tại Viện Giáo dục Ngôn ngữ Konkuk Seoul, cấp 4 trở lên tại cơ sở tiếng Hàn trong nước có chứng nhận IEQAS, hoặc cấp 4B trở lên tại Viện Sejong. Hai ngành thuộc Trường Quốc tế là Kinh doanh thương mại quốc tế (hướng tiếng Anh) và Phần mềm máy tính xét điểm tiếng Anh như TOEFL iBT 71, IELTS 5.5, CEFR B2 hoặc NEW TEPS 327.

Học phí hệ đại học và ký túc xá Konkuk là bao nhiêu?

Năm học 2026, học phí hệ đại học từ 4,768,000 won mỗi kỳ (nhân văn, khoa học xã hội) đến 7,153,000 won mỗi kỳ (sư phạm âm nhạc), kỳ đầu cộng phí đăng ký 187,000 won. Ký túc xá KU:L House phòng 2 người có giá 2,114,000 won cho học kỳ (tháng 3 đến 6) và 3,047,000 won cho 6 tháng (tháng 3 đến 8), đã gồm tiền cọc 200,000 won. Suất ăn là tùy chọn và tính phí riêng. Số liệu có thể thay đổi theo từng năm.

Konkuk có học bổng cho sinh viên quốc tế không?

Có. Tân sinh viên đại học nhận học bổng kỳ đầu theo chứng chỉ: TOPIK 4 giảm 50% học phí, TOPIK 5 giảm 70%, TOPIK 6 giảm 100%; hướng tiếng Anh tính theo điểm TOEFL, IELTS, CEFR hoặc TEPS. Học bổng được trừ trực tiếp vào hóa đơn học phí. Từ kỳ thứ hai, sinh viên có GPA từ 3.0 và đã học ít nhất 12 tín chỉ kỳ trước có thể được giảm từ 10% đến 100% học phí tùy hạng.

Lịch nộp hồ sơ đại học Konkuk kỳ xuân 2027 là khi nào?

Hồ sơ trực tuyến nhận từ 09:30 ngày 19/10/2026 đến 23:59 ngày 13/11/2026 theo giờ Hàn Quốc, hồ sơ giấy gửi bưu điện từ 19/10 đến 20/11/2026. Kết quả công bố lúc 15:00 ngày 23/12/2026, đăng ký và đóng học phí từ 28/12/2026 đến 04/01/2027, học kỳ mới bắt đầu ngày 02/03/2027. Phí xét tuyển là 150,000 won cho một nguyện vọng, riêng khối nghệ thuật và sư phạm âm nhạc là 180,000 won.