Đại học Quốc gia Kongju: học phí, học bổng, ngành học
2505 0
Trả lời nhanh: Đại học Quốc gia Kongju (Kongju National University, 공주대학교) là trường đại học quốc gia công lập tại tỉnh Chungcheongnam, Hàn Quốc, có ba cơ sở ở Gongju, Cheonan và Yesan; khối kỹ thuật học ở Cheonan, khối khoa học công nghiệp học ở Yesan. Hệ đại học cho sinh viên quốc tế yêu cầu TOPIK 3 trở lên, riêng khoa Quốc tế học học chuyên ngành bằng tiếng Anh và cần TOPIK 2 cùng chứng chỉ tiếng Anh. Học bổng nổi bật là 20% học phí học kỳ đầu cho toàn bộ tân sinh viên, thêm 40% nếu có TOPIK 4 trở lên khi nhập học; kỳ xuân 2027 nhận hồ sơ từ 19/10 đến 13/11/2026. Cập nhật: 15/10/2026.
Thông tin nhanh về Đại học Quốc gia Kongju
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Loại trường | Đại học quốc gia, công lập (국립공주대학교) |
| Địa điểm và cơ sở | Trụ sở: 56 Gongjudaehak-ro, Gongju-si, Chungcheongnam-do. Ba cơ sở: Gongju (nhân văn xã hội, khoa học tự nhiên, nghệ thuật, điều dưỡng và y tế), Cheonan (kỹ thuật), Yesan (khoa học công nghiệp) |
| Năm thành lập | 1948, khởi đầu là Kongju Teachers College; trở thành đại học tổng hợp năm 1991 |
| Học phí đại học hệ quốc tế (năm 2026) | Khoa học xã hội và nhân văn 1.734.000 won; toán học 1.746.000 won; khoa học tự nhiên 2.108.000 won; kỹ thuật và nghệ thuật 2.299.000 won. Trường lưu ý mức này có thể thay đổi theo thẩm định học phí năm học 2027 |
| Chương trình tiếng Hàn | Khóa 6 tháng (20 tuần, 400 giờ): 2.400.000 won; khóa 1 năm (40 tuần, 800 giờ): 4.800.000 won (thông báo kỳ thu 2026) |
| Ký túc xá | Có ở cả ba cơ sở. Tổng phí quản lý và tiền ăn kỳ thu 2026 từ 1.088.370 won (Yongjuhaksa, phòng đôi, Cheonan) đến 2.608.900 won (Dream House hoặc Bloom House, phòng đơn, Gongju), không tính Bloom House hệ cả năm |
| Yêu cầu tiếng | Hệ đại học: TOPIK 3 trở lên hoặc hoàn thành cấp 3 chương trình tiếng Hàn tại đại học ở Hàn Quốc. Khoa Quốc tế học (lộ trình tiếng Anh): TOPIK 2 trở lên và một trong các mức IELTS 5.5, TOEFL iBT 71, CEFR B2, TOEIC 700, New TEPS 326 |
| Lịch tuyển sinh kỳ gần nhất (đại học, kỳ xuân 2027) | Nộp hồ sơ online từ 19/10/2026 đến 13/11/2026; gửi giấy tờ đến 19/11/2026; phỏng vấn từ 8/12 đến 11/12/2026; công bố kết quả 31/12/2026; đăng ký nhập học trong tháng 1/2027. Lệ phí 60.000 won. Đây là bản hướng dẫn dự thảo, lịch có thể thay đổi |
Miền Trung của Hàn Quốc là khu vực tập trung nhiều trường đại học Hàn Quốc tại vùng Chungcheong. Trong số đó, Đại học Quốc gia Kongju có ba cơ sở là Gongju, Cheonan và Yesan, nhận sinh viên quốc tế ở nhiều nhóm ngành.
Để bạn có thể hiểu rõ hơn về học bổng, học phí và chương trình đào tạo của trường này, Sunny sẽ cung cấp thông tin cụ thể trong bài viết này.
|
Giới thiệu chung về Đại học Quốc gia Kongju

Đặc điểm nổi bật
- Thông báo tuyển sinh viên quốc tế hệ đại học kỳ xuân 2027 gồm các nhóm ngành nhân văn xã hội, khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học công nghiệp, điều dưỡng và nghệ thuật.
- Cơ sở Cheonan đào tạo nhóm ngành kỹ thuật và công nghệ thông tin, gồm Kỹ thuật máy tính, Phần mềm và Trí tuệ nhân tạo trong thông báo tuyển sinh viên quốc tế kỳ xuân 2027.
- Thông báo tuyển sinh viên quốc tế hệ đại học kỳ xuân 2027 không có các ngành sư phạm. Trường lưu ý rằng dù một khoa thuộc Trường Sư phạm thì cũng không liên quan đến việc lấy chứng chỉ giáo viên.
Điều kiện du học Đại học Kongju

Hệ tiếng Hàn
- Tốt nghiệp THPT hoặc có trình độ học vấn cao hơn, gồm cả người dự kiến tốt nghiệp.
- Hệ tiếng Hàn không yêu cầu TOPIK.
Hệ Đại học
- Đã hoàn thành chương trình đào tạo trung học phổ thông.
- Yêu cầu về tiếng Hàn: Đạt ít nhất TOPIK 3 hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo tiếng Hàn cấp độ 3 tại các viện ngôn ngữ thuộc các trường đại học và cao đẳng tại Hàn Quốc.
- Yêu cầu về tiếng Anh: chỉ áp dụng cho khoa Quốc tế học (lộ trình tiếng Anh), kèm TOPIK 2 trở lên. Điểm tối thiểu gồm IELTS 5.5, TOEFL iBT 71 (CBT 197, PBT 530), CEFR B2, TOEIC 700, New TEPS 326.
Hệ sau Đại học
Với các khoa khác nhau thì điều kiện để được nhập học hệ sau Đại học của Đại học Quốc gia Kongju là khác nhau:
- Quy định chung theo thông báo kỳ xuân 2027 (có thể dùng điểm tiếng Anh đạt chuẩn thay cho tiếng Hàn; Thiết kế thời trang và thương mại, Thiết kế thủ công có yêu cầu TOPIK cao hơn). Với các ngành còn lại, sinh viên cần đạt ít nhất TOPIK 3 hoặc đã hoàn thành cấp độ 3 chương trình đào tạo tiếng Hàn tại viện ngôn ngữ của các trường đại học và cao đẳng tại Hàn Quốc.
- Với các khoa Phúc lợi xã hội, Sư phạm Lịch sử, Thực phẩm và dinh dưỡng, Sư phạm khoa học trái đất thì sinh viên phải đáp ứng cả hai điều kiện sau: đạt ít nhất TOPIK 3 hoặc hoàn thành cấp độ 3 chương trình đào tạo tiếng Hàn tại viện ngôn ngữ của các trường đại học và cao đẳng tại Hàn Quốc, và đạt ít nhất TOEFL (PBT 530, CBT 197, iBT 71), IELTS (5.5), CEFR (B2), TOEIC (700), New TEPS (326).
- Với các khoa như Kỹ thuật Thông tin và Truyền thông (Information and Communication Engineering). Để được xem xét, sinh viên cần đạt ít nhất TOEFL (PBT 530, CBT 197, iBT 71), IELTS (5.5), CEFR (B2), TOEIC (700), New TEPS (326).
Chương trình tiếng Hàn Đại học Quốc gia Kongju

Thông tin về chương trình tiếng Hàn Đại học Kongju
Chương trình đào tạo Tiếng Hàn tại Đại học Quốc gia Kongju do Trung tâm Giáo dục Tiếng Hàn và Ngoại ngữ của trường tổ chức. Thông tin dưới đây theo thông báo kỳ thu 2026 của trường. Các điểm chính của khóa học gồm:
- Khóa học kỳ 10 tuần (200 giờ), học 4 giờ mỗi ngày, mỗi lớp khoảng 15 học viên.
- Khóa 6 tháng (20 tuần, 400 giờ) hoặc khóa 1 năm (40 tuần, 800 giờ).
- Mỗi năm có các học kỳ 10 tuần (xuân, hè, thu, đông) và khóa tập trung 4 tuần theo lịch giáo dục năm của trường.
- Điều kiện hoàn thành khóa: đi học đủ 80% và điểm trung bình thi giữa kỳ, cuối kỳ từ 60 trở lên.
Chi phí chương trình đào tạo tiếng Hàn
| Khoản | Chi phí (KRW) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Học phí khóa 6 tháng | 2.400.000 | 20 tuần học, tổng 400 giờ |
| Học phí khóa 1 năm | 4.800.000 | 40 tuần học, tổng 800 giờ |
| Ký túc xá | 1.500.000 | Chưa gồm gas, điện, nước |
| Bảo hiểm du học sinh | Khoảng 100.000 | Cho 6 tháng; sau 6 tháng nhập học phải tham gia bảo hiểm y tế quốc dân |
| Theo thông báo chương trình tiếng Hàn kỳ thu 2026 của trường (homepage.kongju.ac.kr/bbs/M00056/464/652521/download.do). Mức phí có thể thay đổi, hãy xác nhận trước khi nộp hồ sơ. | ||
Chương trình đào tạo Đại học Quốc gia Kongju

Chương trình đào tạo Đại học
Đại học Quốc gia Kongju được chia thành các cơ sở khác nhau. Mỗi cơ sở có các chương trình đào tạo đặc thù, cụ thể như sau:
Cơ sở Kongju
| Trường / Khoa | Ngành học (theo thông báo kỳ xuân 2027) |
|---|---|
| Khoa học xã hội và nhân văn | Ngôn ngữ và Văn học Anh, Trung, Pháp, Đức; Lịch sử; Địa lý; Kinh tế và Thương mại (Kinh tế, Thương mại quốc tế); Quản trị kinh doanh; Quản lý du lịch; Du lịch và Biên phiên dịch tiếng Anh; Hành chính công; Luật; Phúc lợi xã hội |
| Khoa học tự nhiên | Dữ liệu thông tin và Vật lý; Toán ứng dụng; Hóa học; Sinh học; Khoa học môi trường địa chất; Khoa học khí quyển; Khoa học bảo tồn di sản văn hóa; Thiết kế và thương mại thời trang; Khoa học thể thao |
| Nghệ thuật | Thiết kế trò chơi điện tử; Thiết kế nội thất sống; Thiết kế hội tụ văn hóa gốm; Thiết kế trang sức và kim loại; Manga và Hoạt hình; Vũ đạo; Nghiên cứu hình ảnh trực quan |
| Điều dưỡng và Y tế | Điều dưỡng; Quản lý y tế; Cứu hộ khẩn cấp; Thông tin y tế |
| Trụ sở KNU | Khoa Quốc tế học, lộ trình tiếng Anh (Division of International Studies, chuyên ngành Kỹ thuật tài chính quốc tế, có yêu cầu tiếng riêng); Global Korean Studies (chỉ dành cho sinh viên quốc tế, tuyển sinh viên mới) |
| Các ngành thuộc Trường Sư phạm không có trong danh sách tuyển sinh viên quốc tế. Nguồn: Hướng dẫn tuyển sinh viên quốc tế đại học kỳ xuân 2027 (oia.kongju.ac.kr/admboard/4849) | |
Cơ sở Cheonan
| Trường / Khoa | Ngành học (theo thông báo kỳ xuân 2027) |
|---|---|
| Kỹ thuật | Khoa Điện, Điện tử và Điều khiển (Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật bán dẫn); Kỹ thuật Thông tin và Truyền thông; Kỹ thuật Công nghệ thông tin thông minh; Kỹ thuật Máy tính; Phần mềm; Khoa Cơ khí và Ô tô; Kỹ thuật Ô tô tương lai; Kỹ thuật Hạ tầng thông minh; Kỹ thuật Đô thị và Giao thông; Kiến trúc (hệ 5 năm); Kiến trúc xanh thông minh; Khoa Kỹ thuật Hóa học (Kỹ thuật hóa học, Hóa học công nghiệp); Khoa Kỹ thuật Vật liệu tiên tiến; Thiết kế hội tụ; Kỹ thuật Môi trường; Kỹ thuật Công nghiệp; Kỹ thuật Quang học; Kỹ thuật Khuôn mẫu hội tụ số; Di động thông minh |
| Trụ sở KNU | Khoa Trí tuệ nhân tạo (tuyển sinh viên mới) |
| Nguồn: Hướng dẫn tuyển sinh viên quốc tế đại học kỳ xuân 2027 (oia.kongju.ac.kr/admboard/4849) | |
Cơ sở Yesan
| Trường / Khoa | Ngành học (theo thông báo kỳ xuân 2027) |
|---|---|
| Khoa học công nghiệp | Phát triển cộng đồng; Bất động sản; Quản lý kênh phân phối công nghiệp; Tài nguyên thực vật; Làm vườn; Khoa học động vật; Kỹ thuật xây dựng nông thôn; Kỹ thuật trang trại thông minh; Lâm nghiệp; Kiến trúc cảnh quan; Thực phẩm và Dinh dưỡng; Quản lý dịch vụ ăn uống và dinh dưỡng; Khoa học và công nghệ thực phẩm; Khoa học động vật cảnh và thí nghiệm; Y học sinh vật thủy sinh |
| Nguồn: Hướng dẫn tuyển sinh viên quốc tế đại học kỳ xuân 2027 (oia.kongju.ac.kr/admboard/4849) | |
Học phí chương trình đào tạo Đại học Kongju
| Khối ngành | Học phí (KRW, năm 2026) |
|---|---|
| Khoa học xã hội và nhân văn | 1.734.000 |
| Kỹ thuật | 2.299.000 |
| Nghệ thuật (gồm thể thao) | 2.299.000 |
| Toán học | 1.746.000 |
| Khoa học tự nhiên | 2.108.000 |
| Theo bảng học phí năm 2026 trong Hướng dẫn tuyển sinh viên quốc tế đại học kỳ xuân 2027 (oia.kongju.ac.kr/admboard/4849). Trường lưu ý mức này có thể thay đổi theo kết quả thẩm định học phí năm học 2027. Liên hệ phòng Tài chính: 041-850-8092. | |
Chương trình đào tạo sau Đại học
Thông tin về chương trình đào tạo sau Đại học
Đại học Quốc gia Kongju có chương trình đào tạo sau đại học. Các trường cao học gồm:
- Trường Cao học Tổng hợp
- Trường Cao học Sư phạm
- Trường Cao học An ninh
- Trường Cao học Giáo dục Đặc biệt
- Trường Cao học Công nghệ Tổng hợp
- Trường Cao học Di sản Văn hóa
- Trường Cao học Khoa học Công nghiệp
- Trường Cao học Quản trị Kinh doanh và Quản trị công
Học phí
| Khối ngành | Phí nhập học (KRW) | Học phí (KRW, năm 2026) |
|---|---|---|
| Khoa học xã hội và nhân văn | 179.000 | 2.434.000 |
| Kỹ thuật | 179.000 | 3.190.000 |
| Nghệ thuật | 179.000 | 3.190.000 |
| Khoa học tự nhiên | 179.000 | 2.937.000 |
| Địa lý | 179.000 | 2.926.000 |
| Theo Hướng dẫn tuyển sinh sau đại học kỳ xuân 2027 (oia.kongju.ac.kr/admboard/4860). Mức học phí có thể thay đổi theo kết quả thẩm định học phí năm học 2027. | ||
Ký túc xá Đại học Kongju

Đặc điểm các khu ký túc xá Đại học Kongju
KNU có ký túc xá ở cả ba cơ sở Gongju, Cheonan và Yesan, ưu tiên sinh viên quốc tế; nếu số đăng ký vượt chỗ trống thì không phải ai cũng được chọn.
Các tiện ích dưới đây là thông tin tham khảo, xem chi tiết tại trang ký túc xá của trường (dormi.kongju.ac.kr):
- Phòng máy tính
- Phòng đọc sách
- Phòng họp
- Phòng tập thể dục
- Căng tin
- Cửa hàng tiện lợi
- Mỗi phòng được lắp đặt internet, điều hòa, hệ thống sưởi
Chi phí ký túc xá
| Cơ sở | Ký túc xá | Phòng | Phí quản lý (KRW) | Tiền ăn (KRW) | Tổng (KRW) |
|---|---|---|---|---|---|
| Gongju | Eunhaengsa | Phòng đơn | 1.122.900 | 945.600 | 2.068.500 |
| Gongju | Eunhaengsa | Phòng đôi | 701.800 | 945.600 | 1.647.400 |
| Gongju | Hongiksa, Haeoreumsa | Phòng đôi | 1.018.300 | 945.600 | 1.963.900 |
| Gongju | Vision House | Phòng đơn | 1.150.800 | 945.600 | 2.096.400 |
| Gongju | Vision House | Phòng đôi | 719.200 | 945.600 | 1.664.800 |
| Gongju | Dream House, Bloom House (theo kỳ) | Phòng đơn | 1.631.500 | 977.400 | 2.608.900 |
| Gongju | Dream House, Bloom House (theo kỳ) | Phòng đôi hoặc ba | 1.019.700 | 977.400 | 1.997.100 |
| Gongju | Dream House, Bloom House (theo kỳ) | Phòng đôi | 1.078.500 | 945.600 | 2.024.100 |
| Gongju | Bloom House (cả năm) | Phòng đôi | Kỳ học 1.078.500; kỳ nghỉ 982.800 | Kỳ học 945.600; kỳ nghỉ 689.000 | 3.695.900 |
| Cheonan | Yongjuhaksa | Phòng đôi | 572.370 | 516.000 | 1.088.370 |
| Cheonan | Yongjuhaksa | Phòng đơn | 858.560 | 516.000 | 1.374.560 |
| Cheonan | Challenge House | Phòng đôi | 931.490 | 516.000 | 1.447.490 |
| Cheonan | Challenge House | Phòng đơn | 1.397.350 | 516.000 | 1.913.350 |
| Cheonan | Dosolhaksa | Phòng đôi | 1.054.280 | 516.000 | 1.570.280 |
| Yesan | Geumosa | Phòng đơn | 1.284.900 | 810.550 | 2.095.450 |
| Yesan | Geumosa | Phòng đôi | 856.600 | 810.550 | 1.667.150 |
| Yesan | Yejisa | Phòng đơn | 1.429.950 | 810.550 | 2.240.500 |
| Yesan | Cheongunsa | Phòng đơn | 1.583.400 | 810.550 | 2.393.950 |
| Yesan | Cheongunsa | Phòng đôi | 1.055.600 | 810.550 | 1.866.150 |
| Mức phí kỳ thu 2026, theo Hướng dẫn tuyển sinh viên quốc tế đại học kỳ xuân 2027 (oia.kongju.ac.kr/admboard/4849). Phí có thể khác nhau theo số ngày vận hành mỗi kỳ và có thể phát sinh khoản khác. Hongiksa, Haeoreumsa và Bloom House (cả năm) có tiền đặt cọc điện tính riêng. Chi tiết: dormi.kongju.ac.kr. | |||||
Học bổng Đại học Quốc gia Kongju

Học bổng hệ Đại học
| Học bổng | Điều kiện | Mức hỗ trợ |
|---|---|---|
| Global Student Scholarship | Toàn bộ tân sinh viên và sinh viên chuyển tiếp, học kỳ đầu | 20% học phí |
| TOPIK Excellence Scholarship | Có TOPIK 4 trở lên khi nhập học | Thêm 40% học phí |
| Admission Grant | Học tiếp lên hệ đại học ngay sau khi hoàn thành chương trình tiếng Hàn của KNU | 1.000.000 KRW, trả sau khi kết thúc học kỳ đầu |
| Global Student Scholarship (sinh viên đang học) | GPA học kỳ trước từ 3.0 | 20% học phí |
| Global Talent Scholarship | Đạt TOPIK 4 trở lên trong vòng 1 năm kể từ khi nhập học | 40% học phí (một lần) |
| TOPIK Excellence Scholarship (sinh viên đang học) | Đạt TOPIK 5 hoặc 6 trong thời gian học | Cấp 5: 300.000 KRW; cấp 6: 500.000 KRW (không nhận trùng cùng một cấp) |
| Highest Scorer in College | Thí sinh có điểm cao nhất mỗi trường thành viên | Miễn toàn bộ học phí 2 năm |
| Highest Scorer in Department | Thí sinh có điểm cao nhất mỗi ngành (không áp dụng ngành có chỉ tiêu dưới 10 người) | Miễn toàn bộ học phí học kỳ đầu |
| Academic Excellence | 30% thí sinh đứng đầu mỗi ngành theo điểm xét tuyển | Miễn 20% học phí học kỳ đầu |
| Academic Excellence (sinh viên đang học được chọn) | Sinh viên xuất sắc được trường chọn | Hỗ trợ một phần học phí trong ngân sách năm |
| Theo Hướng dẫn tuyển sinh viên quốc tế đại học kỳ xuân 2027 (oia.kongju.ac.kr/admboard/4849). Liên hệ phòng học bổng: 041-850-8048. | ||
Học bổng hệ sau Đại học
| Học bổng | Điều kiện | Mức hỗ trợ |
|---|---|---|
| Foreign student scholarship | Toàn bộ tân sinh viên (học kỳ đầu) | Miễn toàn bộ phí nhập học và 60% học phí |
| Admission support fund | Học tiếp lên cao học ngay sau khi hoàn thành chương trình tiếng Hàn của KNU | 1.000.000 KRW một lần, sau khi kết thúc học kỳ đầu |
| Academic Excellence | Tân sinh viên được khoa đề cử; sinh viên đang học được khoa đề cử và có GPA học kỳ trước từ 3.5 | Hỗ trợ một phần học phí trong ngân sách năm |
| TOPIK Excellence Scholarship | Đạt TOPIK 5 hoặc 6 trong thời gian học | Cấp 5: 300.000 KRW; cấp 6: 500.000 KRW (không nhận trùng cùng một cấp) |
| International Student Research Promotion Scholarship | GPA học kỳ trước từ 4.0; là tác giả thứ nhất hoặc tác giả liên hệ của bài báo trên tạp chí SCI(E), SSCI (kể cả A và HCI) hoặc SCOPUS, KCI; cấp từ học kỳ sau ngày công bố, tối đa 2 học kỳ | Bài SCI(E), SSCI, A và HCI: miễn học phí thực đóng 2 học kỳ. Bài SCOPUS, KCI: miễn 1 học kỳ |
| Theo Hướng dẫn tuyển sinh sau đại học kỳ xuân 2027 (oia.kongju.ac.kr/admboard/4860). | ||
Trên đây là các thông tin về học phí, chương trình đào tạo và học bổng của Đại học Quốc gia Kongju. Nếu bạn quan tâm các nhóm ngành kỹ thuật, khoa học công nghiệp, điều dưỡng hay nghệ thuật, hãy đối chiếu danh sách ngành trong thông báo tuyển sinh viên quốc tế của trường. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì về du học Hàn Quốc, hãy liên hệ ngay cho Sunny để được giải đáp bạn nhé!
Câu hỏi thường gặp về Đại học Quốc gia Kongju
Đại học Quốc gia Kongju ở đâu và có những cơ sở nào?
Trụ sở chính của trường đặt tại 56 Gongjudaehak-ro, Gongju-si, Chungcheongnam-do, Hàn Quốc. Trường có ba cơ sở là Gongju, Cheonan và Yesan. Khối kỹ thuật học ở Cheonan, khối khoa học công nghiệp học ở Yesan, còn nhân văn xã hội, khoa học tự nhiên, nghệ thuật, điều dưỡng và y tế học ở Gongju. Trường được thành lập năm 1948.
Học phí đại học hệ quốc tế tại Kongju năm 2026 là bao nhiêu?
Theo hướng dẫn tuyển sinh kỳ xuân 2027, học phí năm 2026 là 1.734.000 won cho khoa học xã hội và nhân văn, 1.746.000 won cho toán học, 2.108.000 won cho khoa học tự nhiên và 2.299.000 won cho kỹ thuật cùng nghệ thuật. Trường cho biết mức này có thể thay đổi theo kết quả thẩm định học phí năm học 2027.
Cần trình độ tiếng nào để học đại học tại Kongju?
Hệ đại học dạy bằng tiếng Hàn cần TOPIK 3 trở lên, hoặc hoàn thành cấp 3 chương trình tiếng Hàn tại một đại học ở Hàn Quốc. Khoa Quốc tế học theo lộ trình tiếng Anh cần TOPIK 2 và một trong các mức IELTS 5.5, TOEFL iBT 71, CEFR B2, TOEIC 700 hoặc New TEPS 326. Sinh viên nhập học bằng tiếng Hàn phải nộp TOPIK 4 trở lên trước khi tốt nghiệp, riêng các ngành nghệ thuật, thể dục và học bổng GKS chấp nhận TOPIK 3.
Kỳ xuân 2027 nộp hồ sơ đại học khi nào và cần chứng minh tài chính bao nhiêu?
Hồ sơ online nhận từ 09:00 ngày 19/10/2026 đến 18:00 ngày 13/11/2026, giấy tờ phải gửi đến trước 18:00 ngày 19/11/2026. Phỏng vấn diễn ra từ 8/12 đến 11/12/2026, kết quả công bố ngày 31/12/2026 và đăng ký nhập học trong tháng 1/2027. Lệ phí hồ sơ là 60.000 won, cần giấy xác nhận số dư ngân hàng từ 16.000.000 won (từ 8.000.000 won nếu đã học chương trình tiếng Hàn của KNU). Đây là bản hướng dẫn dự thảo, nên cần xem thông báo mới nhất tại oia.kongju.ac.kr.
Sinh viên quốc tế mới nhập học có học bổng nào?
Toàn bộ tân sinh viên và sinh viên chuyển tiếp nhận học bổng Global Student bằng 20% học phí học kỳ đầu. Người có TOPIK 4 trở lên khi nhập học nhận thêm 40% học phí theo học bổng TOPIK Excellence. Sinh viên học tiếp ngay sau chương trình tiếng Hàn của KNU nhận thêm 1.000.000 won sau khi kết thúc học kỳ đầu.
Chương trình tiếng Hàn và ký túc xá của Kongju có chi phí bao nhiêu?
Theo thông báo kỳ thu 2026, học phí tiếng Hàn là 2.400.000 won cho khóa 6 tháng (20 tuần, 400 giờ) và 4.800.000 won cho khóa 1 năm (40 tuần, 800 giờ). Ký túc xá của khóa tiếng Hàn là 1.500.000 won, chưa gồm gas, điện và nước. Với sinh viên hệ đại học, tổng phí quản lý và tiền ăn ký túc xá kỳ thu 2026 từ 1.088.370 won đến 2.608.900 won tùy cơ sở và loại phòng.




