Đại học Sungkyungkwan

Đại học Sungkyungkwan

89 0

  • Tên tiếng Hàn: 성균관대학교
  • Tên tiếng Anh: Sungkyunkwan University
  • Năm thành lập: 1398
  • Số lượng sinh viên: 34.000 sinh viên
  • Địa chỉ: 25-2 Sungkyunkwan-ro, Myeongnyun 3(sam)ga-dong, Jongno-gu, Seoul, Hàn Quốc.
  • Website: www.skku.edu

Đại học Sungkyunkwan được thành lập năm 1398 vào triều đại Joseon tại Hàn Quốc với tư cách viện giáo dục cao nhất cấp quốc gia. Trong tiếng Hàn, Sungkyunkwan nghĩa là “một cơ sở giáo dục nhằm xây dựng một xã hội hòa hợp của những con người được hoàn thiện”. Trong hơn 600 năm thành lập, trường hoạt động với truyền thống dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản: nhân từ, công bằng, đúng mực và khôn ngoan.

Theo bảng xếp hạng JoongAng Daily, đại học Sungkyunkwan là trường đại học toàn diện  nhất Hàn Quốc. Trường đã duy trì được vị trí này trong 3 năm liền: từ năm 2012 – 2014.

Bên cạnh đó, trường cũng nắm giữ các vị trí tương đối cao trên các bảng xếp hạng đại học uy tín trên thế giới. Cụ thể, năm 2015 – 2016, trường đứng nắm giữ vị trí số 118 trên bảng xếp hạng của QS và vị trí số 153 theo đánh giá của THE.

Theo đánh giá mới nhất, đại học Sungkyunkwan hiện có 23 ngành nằm trong top 100 thế giới theo xếp hạng các ngành học, trong đó có 3 ngành nằm trong top 50, bao gồm: Ngôn ngữ hiện đại, Dược học và Dược lí, Kỹ thuật hóa học.

Đại học Sungkyunkwan có hai khuôn viên chính:

  • Khuôn viên ngành Khoa học xã hội và Nhân văn: tọa lạc tại Myeongnyun Dong, Jongno-gu, trung tâm thủ đô Seoul.
  • Khuôn viên ngành Khoa học Tự nhiên: tọa lạc tại Cheoncheon Dong, Jangan Gu, Suwon.

Sinh viên có thể đến hai khuôn viên này dễ dàng bằng cách sử dụng tàu điện ngầm, xe buýt và dịch vụ di chuyển đường ngắn tại các địa điểm này.

đại học sungkyunkwan

Chương trình đào tạo học tiếng

Campus SeoulCampus Suwon
Đặc trưngTrường nằm trong trung tâm các di sản văn hóa của Seoul như: Cố cung, phường Samjeong, đường đại học – Daehak, phương InsaTrường nằm trong thành phố văn hóa Suwon cùng với trụ sở của tập đoàn Samsung và các ngành công nghiệp công nghệ thông tin
Học phíHọc phí 1,600,000 won/kỳ + phí tuyển sinh 60,000 won (phí tuyển sinh chỉ nộp học kỳ đầu tiên)Học phí 1,500,000 won/kỳ + phí tuyển sinh 60,000 won (phí tuyển sinh chỉ nộp học kỳ đầu tiên)
Học phí đã bao gồm phí bảo hiểm, không bao gồm giáo trình. Phí tuyển sinh không hoàn lại
Các cấp họcTừ cấp 1 – 6
Học kỳ1 năm có 6 học kỳ. Tuần 5 buổi/ Từ 9:00 ~ 15:00
Giáo trình성균 한국어

Ưu điểm của 6 học kỳ

  • Trình độ của người học được phát huy nhờ tính liên kết cao của các kỳ
  • Đạt đươc nhiều cấp tiếng Hàn chỉ trong 1 năm học
  • Giảm chi phí lưu trú tại Hàn do thời gian học tiếng Hàn liên tục
  • Phát triển năng lực tiếng Hàn nhờ tập trung từng chuyên ngành riêng ở từng học kỳ
  • Giúp ng nước ngoài có ý định học tiếng Hàn trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc, tìm việc làm, học lên đại học và cao học.

Chương trình học năm 2019

Thời gian học
Thời gian nhận đăng ký
Học kỳ 1/2019
4/3 ~ 26/4
3/1 ~ 26/1
Học kỳ 2/2019
2/5 ~ 21/6
4/3 ~ 29/3
Học kỳ 3/2019
26/6 ~ 14/8
2/5 ~ 27/5
Học kỳ 4/2019
2/9 ~ 25/10
1/7 ~ 26/7
Học kỳ 5/2019
30/10 ~ 24/12
2/9 ~ 27/9
Học kỳ 6/2019
6/1 ~ 26/2
1/11 ~ 29/11

Đối tượng tuyển sinh

Người đã tốt nghiệp THPT hệ chính quy và bậc học tương đương. Có học lực từ 8,5 trở lên, tài chính kinh tế tốt và ổn định.

Chương trình đào tạo của trường

Học phí và chuyên ngành Đại học

Học phí phải thanh toán trong thời gian đăng ký, nếu không, việc nhập học sẽ bị hủy.

  • Phí vào cửa: 832.000 won (chỉ dành cho học kỳ 1 và không hoàn trả)
  • Học phí (Đây là học phí của một kỳ và phí có thể thay đổi theo từng năm)
Chuyên ngành
Học phí (won)
Nhân văn, Khoa học xã hội, Quản trị kinh doanh
3,833,000
Kinh tế quốc tế
5,964,000
Quản trị kinh doanh quốc tế
5,334,000
Điện ảnh, truyền hình & phương tiện truyền thông, Sân khấu, Thiết kế thời trang
5,023,000
Khoa học tự nhiên, Khoa học thể thao
4,447,000
Kỹ thuật, Phần mềm, Kỹ thuật Điện & Điện tử, Kỹ thuật Y sinh
5,023,000

Học phí và chuyên ngành Cao học

KhoaHọc phí (Won)Phí nhập họcTổng cộng (Won)
Nhân văn, Khoa học xã hội5,547,0001,198,0006,745,000
Khoa học tương tác6,615,0007,813,000
Khoa học/ Thể thao/ Y học6,645,0007,843,000
Khoa học năng lượng
Y sinh toàn cầu
Kỹ thuật
7,123,0008,321,000
Kỹ thuật / Công nghệ sinh học và Kỹ thuật sinh học / Nghệ thuật7,600,0008,798,000
Dược7,655,0008,853,000
Y học (Y học Lâm sàng)8,725,0009,923,000

Chương trình học bổng

Đại học

Loại học bổngĐiều kiệnChi tiết
Học bổng đầu vào (Chỉ áp dụng cho học kì đầu tiên)Top 2% sinh viên có thành tích đầu vào tốt nhất100% học phí
Top 2~3% sinh viên có thành tích đầu vào tốt nhất70% học phí
Top 3~10% sinh viên có thành tích đầu vào tốt nhất50% học phí
Top 10~55% sinh viên có thành tích đầu vào tốt nhất10% học phí
Học bổng sau khi nhập học (Áp dụng cho kì 2-8)GPA 4.0 trở lên70% học phí
GPA 3.5~4.050% học phí
GPA 3.0~3.530% học phí
* Đối với sinh viên quốc tế năm nhẩt tham gia Khóa học Chuyên sâu cho sinh viên quốc tế ISC, học bổng dựa trên GPA 3.0 ~ 3.5 (giảm 30% học phí) sẽ không được áp dụng* Những sinh viên nhận được “F” trong học kỳ trước cho một hoặc nhiều lớp sẽ không đủ điều kiện nhận học bổng sinh viên quốc tế dựa trên thành tích

Học bổng Samsung

Học bổng Samsung Global Sungkyun cho sinh viên quốc tế
Yêu cầuSinh viên năm nhất đăng ký tất cả tài liệu bắt buộc và tự chọn tiếng Anh (A,B) hoặc Hàn-Anh (cho những ai đăng ký đã thành thạo tiếng Anh).
Lợi ích– Miễn phí học phí cho 4 năm học (8 học kỳ).– Phí sinh hoạt: 500,000 won/tháng.

  • Yêu cầu để tiếp tục học bổng: sinh viên nên tích lũy ít nhất 12 tín chỉ (9 tín được cho phép với dành cho học kỳ thứ 7) và đạt GPA trung bình là từ 3.7 trở lên và không bị bất kỳ điểm “F” nào (Nếu không đáp ứng được những yêu cầu đó, sinh viên sẽ không được nhận học bổng nữa).

– Ưu tiên trong việc đăng ký KTX và miễn phí toàn bộ phí KTX khi đăng ký.

– Chương trình hướng dẫn 1:1 (cựu SV, giáo sư, chuyên gia trong lĩnh vực mà bạn chọn).

– Chương trình tư vấn độc quyền.

Quá trình đánh giá– Sinh viên được chấp nhận sẽ được đánh giá cho học bổng mà không cần những hồ sơ khác và kết quả học bổng sẽ được thông báo cá nhân.– Đánh giá sẽ dựa trên những tài liệu đã nộp nhưng sẽ có thêm phần phỏng vấn nếu cần thiết.

– Nộp thêm những tài liệu để chứng minh khả năng là điều bắt buộc.

Học bổng cao học

(1) Học bổng dành cho các học bổng quốc tế, Khoa học, Kỹ thuật và Khoa học 

– Trình độ chuyên môn: Sinh viên quốc tế sẽ đủ điều kiện nếu họ đã tham gia thành công các khoa Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật hoặc Y tế, đáp ứng một số bằng cấp cụ thể và nhận được đề xuất từ các giáo sư tư vấn tại SKKU

  • Cần liên hệ với giáo sư tư vấn trước khi nộp đơn
  • Ứng viên nhận được học bổng này từ SKKU sẽ được miễn nộp tài liệu chứng minh khả năng tài chính.

– Số tiền: tùy thuộc vào đánh giá (tối đa 100%)

– Nghiên cứu sinh có thể được trao học bổng thêm cho một học kỳ tuyển sinh nghiên cứu

– Thanh toán: 600.000 won cho học sinh mới nhập học

(2) Học bổng nhập học cho sinh viên quốc tế của khoa Nhân văn, Khoa học xã hội và Nghệ thuật

– Trình độ chuyên môn: Sinh viên quốc tế sẽ đủ điều kiện nếu họ đã tham gia thành công các khoa Nhân văn, Khoa học Xã hội hoặc Nghệ thuật và được lựa chọn theo kết quả ứng dụng của phòng Quốc tế.

– Số tiền: 100%, 70%, 50% hoặc 10% phí nhập học và học phí cho học kỳ đầu tiên.

(3) Học bổng dựa trên lớp cho sinh viên quốc tế dựa vào điểm số của học kỳ trước

– Trình độ và số lượng: Sinh viên quốc tế có quốc tịch nước ngoài

  • Điểm GPA 4.2 trở lên: miễn 50% học phí
  • Điểm GPA 3,8 ~ 4.2: miễn 30% học phí

(4) Học bổng liên kết sau đại học

– Trình độ chuyên môn: Dành cho những sinh viên dự định vào trường đại học tổng hợp, những người có thành tích học tập và kết quả nghiên cứu đáng chú ý. (chi tiết sẽ được thông báo sau.)

– Số tiền: Một phần học phí (bao gồm cả phí nhập học)

sungkyunkwan university

Ký túc xá 

Tòa nhàE-houseG-houseK-houseC-houseI-houseM-house
Loại phòng (số người/1 phòng)2n/1p1n/1p2n/1p1n/1p2n/1p2n/1p4n/1p2n/1p4n/1p
Số phòng2013150201232864216
SV Đại học & Cao họcNam
Nữ
SV trao đổiNam
Nữ

Thời gian nộp đơn và thủ tục ký túc xá

Kỳ
Thông báo
Thời gian nộp đơn
Thời gian thanh toán
Mùa Xuân
Giữa tháng 1
Cuối tháng 1 ~ Đầu tháng 2
Giữa tháng 2
Mùa hè
Giữa tháng 5
Cuối tháng 5 ~ Đầu tháng 6
Giữa tháng 6
Mùa Thu
Giữa tháng 7
Cuối tháng 7 ~ Đầu tháng 8
Giữa tháng 8
Mùa Đông
Giữa tháng 11
Cuối tháng 11 ~ Đầu tháng 12
Giữa tháng 12

Bạn có thắc mắc hay quan tâm tới trường Đại học Sungkyunkwan hay du học Hàn Quốc? Đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi hay đơn giản là gửi qua phần phản hồi. Đừng lo về chi phí du học khi xử lý hồ sở tại Sunny. Tại đây chúng tôi luôn tư vấn chính xác, đầy đủ và giữ mức chi phí du học cho các bạn ở mức hợp lý nhất.