Các khóa học đã đăng ký

Trường đại học Silla - TOP 1%

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SILLA - TOP 1%

Địa chỉ website: http://www.silla.ac.kr

Quá trình đào tạo tiếng hàn của trung tâm giữ vững trọng tâm tập trung vào hình thành khả năng thống nhất ngôn ngữ của học viên trong quá trình 20 tuần tương đương với 200 giờ đạo tạo tiếng hàn tại trung tâm. Đây là quá trình dành cho các học viên có nguyện vọng vào học đại học và sau đại học tại trường chúng tôi.

Nội dung quá trình đào tạo đại học Silla

Phân loại

Đối tượng học tập

Thời gian học

Giai đoạn

Ghi chú

Đào tạo chính quy

Đào tạo tiếng Hàn chính quy

Du học sinh đào tạo chính quy

20 tuần ( 400 giờ )

5 bậc (sơ-trung-cao cấp)

Mỗi học kỳ

Chương trình và tiết học đặc biệt

Luyện thi TOPIK

Du học sinh đào tạo chính quy

20 tuần,( 1 tuần 2 buổi=4 giờ )

Cấp 1~cấp 5

Trong học kỳ

Học viết

Du học sinh đào tạo chính quy

2 tuần ( 1 buổi/1 tuần= 2 giờ)

Cấp 1 ~ cấp 5

Trong học kì

Khóa họcđặc biệt

Khóa học tiếng Hàn ngắn hạn

Người  nước ngoài cư trú ngắn hạn

4 tuần ( 80 giờ )

2 giai đoạn

( sơ.trung cấp )

Trong kỳ nghỉ

Khóa học văn hóa Hàn Quốc ngắn hạn

Người  nước ngoài cư trú ngắn hạn

1 tuần ( 20 giờ )

1 giai đoạn

Thỉnh thoảng

Lịch học

Học kì

Thời gian

Tổng số giờ học

Thời gian tiết học

Học kì 1

Đầu tháng 3 đến giữa tháng 7 ( 20 tuần )

20 tuần ( tổng 400 giờ )

20 giờ/ tuần

Học kì 2

Đầu tháng 9 đến giữa tháng 1 ( 20 tuần )

20 tuần ( tổng 400 giờ )

20 giờ/tuần

Lịch nhập học 

Học kì

Thời gian nộp hồ sơ

Ngày thông báo kết quả

Hạn nộp học phí

Học kì 1 (tháng 3)

1~15/11 hằng năm

Cuối tháng 12 (có thông báo cụ thể)

Đầu tháng 1

Học kì 2 (tháng 9)

1~15/5 hằng năm

Cuối tháng 6 (có thông báo cụ thể)

Đầu tháng 7

Thời khóa biểu

Thời gian

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Thứ sáu

09:00~11:00

Học chính khóa

Học chính khóa

Học chính khóa

Học chính khóa

Học chính khóa

11:00~13:00

Học chính khóa

Luyện thi TOPIK

Học chính khóa

Luyện thi TOPIK

Học chính khóa

13:00~14:00

Thời gian nghỉ trưa

14:00~16:00

 

 

Học viết

 

 

Trải nghiệm văn hóa

  1. Tham quan Busan. Kyungju.
  2. Trải nghiệm 2 ngày 1 đêm
  3. Làm đồănHàn Quốc (Kimchi, bibimbap. Songpyeon, ttokbokki hoàng cung, japche)
  4. Trải nghiệm văn hóa truyền thống (mặc áo Hanbok, nghi thức truyền thống Hàn Quốc, trà đạo)
  5. Học samulnori
  6. Học taekwondo
  7. Xem biển diễn văn hóa
  8. Kiến tập các doanh nghiệp
  9. Học công nghệ làm giấy

Trợ giúp học tiếng Hàn

Các hoạt động hỗ trợ

  1. Tạo cơ hội giao lưu và kết bạn với các bạn du học sinh nước ngoài, trải nghiệm văn hóa nước ngoài
  2. Được cấp chứng chỉ hoạt động xã hội, văn học Hàn Quốc và Anh quốc. ( được cấp bởi viện trưởng trung tâm tiếng hàn đại học Silla

Địa chỉ liên hệ

  • Số điện thoại :giáo viên phụ trách ( 999- 5755 )

Địa chỉ: trung tâm giáo dục quốc tế phòng 401

Thông tin học phí

( 1 học kì : 20 tuần/  theo tiêu chuẩn năm 2015 )

Phân loại


Học phí

Thời gian học

Ghi chú

Chi phí đào tạo

2,300,000

1 học kì : 20 tuần

Nộp khi nhập học

Để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng truy cập vào trang giao lưu quốc tế và trang chủ kí túc xá trường đại học Silla

THÔNG TIN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SILLA - TOP 1%

+ Trường Đại học Silla là một trong số những trường đại học ở Hàn Quốc danh tiếng được sinh viên chọn nhiều nhất, với chất lượng giảng dạy hàng đầu và được Chính phủ Hàn Quốc tài trợ vào việc đầu tư trang thiết bị giáo dục tốt và hiện đại bậc nhất.

+ Trường Đại học Silla bao gồm 7 trường Đại học với các khoa và chuyên ngành khác nhau các bạn sinh viên có thể lựa chọn theo sở thích và khả năng của mình.

+ Hiện đang tại có 40 quốc gia đang theo học tại trường và 3 năm liên tiếp trường được chọn để đào tạo các học sinh nhận học bổng của Chính phủ Hàn Quốc.

KHÓA HỌC NGÔN NGỮ
 
Dài hạn tháng 6
Dài hạn tháng 12
 
THỜI LƯỢNG TIẾT HỌC
 
4 tiết/ 1 ngày
 
HỌC PHÍ CHI TIẾT
 
Khóa học Phí xét duyệt Học phí Ký túc xá Giáo trình Phí cơ sở Chi phí khác Tổng
1 năm 60,000 Won 4,600,000 Won 1,153,000 Won 0 Won 0 Won 0 Won 5,813,000 Won
6 tháng 60,000 Won 2,300,000 Won 0 Won 0 Won 0 Won 0 Won 2,360,000 Won

HỒ SƠ VÀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ NHẬP HỌC ĐẠI HỌC SILLA

Điều kiện đăng kí nhập học

  1. Tốt nghiệp chính quy THPT trở lên
    (thísinh muốn đăng kí học Thạc sĩ phải có bằng Cử nhân và thí sinh muốn học Tiến sĩ phải có học hàm Thạc sĩ)
  2. Học viên muốn đăng kí học phải có TOPIK cấp 3 trở lên
  1. Đối với trường hợp học viên đăng kí khoa quốc tế chuyên ngành Hàn Quốc học phải có chứng chỉ tiếng anh quốc tế tương ứng TOEFL 550, CBT 210, IBT 80, IELTS 5.5, TEPS550 ( riêng đối với các ứng viên có tiếng mẹ để là tiếng anh thì không cần )
  2. Các học viên của trường đạt được TOPIK cấp 4 trở lên thì mới có thể tốt nghiệp. (riêngđối với các sinh viên khoa quốc tế chuyên ngành Hàn quốc học không cần TOPIK cấp 4)

Các thí sinh đăng kí vào sau đại học trường đại học Silla phải có TOPIK cấp 3 trở lên và chứng chỉ tiếng anh.

Dưới đây là một số yêu cầu chung mà tối thiểu thí sinh phải đáp ứng được 1 trong 3 điều kiện

Yêu cầu chung

 

STT

Yêu cầu

Giải thích

Điều kiện

Ghi chú

1

Là người nước ngoài chính gốc

Cả bố mẹ và thí sinh đều là người có quốc tịch nước ngoài

Đã tốt nghiệp THPT ở trong hoặc ngoài nước

 

2

 

Là người nước ngoài đã hoàn thành toàn bộ quá trình giáo dục chính quy

Phải có quốc tịch nước ngoài và hoàn thành toàn bộ giáo dục tiểu học, trung học và trung học phổ thông tại nước ngoài. ( không liên quan đến quốc tịch của bố mẹ )

Là người đã hoàn thành toàn bộ hệ thống giáo dục 12 năm ở nước ngoài ( tiểu học, trung học và trung học phổ thông )

Chấp nhận đối với trường hợp hoàn thành thết hệ thống giáo học phổ thông ở các quốc gia có bậc học 11(10) năm

3

Những yêu cầu khác

Đối với các thí sinh người nước ngoài không đủ hai yêu cầu trên

Người đã hoàn thành hệ thống giáo dục phổ thông ở trong hoặc ngoài nước

Một vài người ( tùy theo số sinh viên mỗi năm, có 100 ứng viên thì số lượng ưu tiên không thể quá 2 người)

(khôngchấp nhận các ứng viên có hai quốc tịch hoặc không quốc tịch )

Hồ sơ nhập học đại học Silla

 

STT

Ứng viên học đại học / cao học ( visa D-2)

Ứng viên học tiếng hàn ( visa D-4)

1

Đơn đăng kí nhập học

( bằng cách tải về trên trang chủ giao lưu quốc tế )

Đơn đăng kí nhập học

( bằng cách tải về trên trang chủ giao lưu quốc tế )

2

Bản gốc bằng tốt nghiệp THPT ( giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời )

*cần có xác nhận Apostille

Bản gốc bằng tốt nghiệp THPT( giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời)

*cần có xác nhận apostille

3

Đối với thí sinh đã tốt nghiệp đại học: bằng tốt nghiệp ( tạm thời ) , giấy chứng nhận trình độ học vấn bản gốc

Đối với sinh viên đang theo học: bản gốc giấy chứng nhận sinh viên

*cần có xác nhận Apostille

Đối với thí sinh đã tốt nghiệp đại học: bằng nhận tốt nghiệp đại học ( tạm thời ), giấy chứng nhận trình độ học vấn bản gốc

Đối với sinh viên đang theo học: bản gốc giấy chứng nhận sinh viên

*cần có xác nhận Apostille

4

Bản gốc kết quả học tập tại đại học – đối với cả thí sinh đang theo học, đã tốt nghiệp đại học

Bản gốc kết quả học tập tại đại học- đối với cả thí sinh đang theo học, đã tốt nghiệp đại học

5

Bản gốc giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng ( tài khoản cá nhận hoặc bố mẹ phải có số tiền tương đương với 13.000 đô la mỹ cách đây ít nhất 6 tháng)

Bản gốc giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng ( tài khoản cá nhân hoặc của bố mẹ phải có số tiền tương đương 5000 đô la mỹ cách đây ít nhất 6 tháng )

6

Bản gốc giấy chứng nhận thu nhập việc làm hiện tại của bố mẹ ( chức vị, thu nhập, địa chỉ công tác, số điện thoại nơi làm việc, có xác nhận của nơi làm việc )

*trong trường hợp bố mẹ có công ty riêng, cần nộp giấy chứng nhận kinh doanh, tài sản và giấy tờ thuế để thay thế

Bản gốc giấy chứng nhận thu nhập việc làm hiện tại của bố mẹ ( chức vị, thu nhập, địa chỉ công tác, số điện thoại nơi làm việc, có xác nhận của nơi làm việc )

*trong trường hợp bố mẹ có công ty riêng, cần nộp giấy chứng nhận kinh doanh, tài sản và giấy tờ thuế để thay thế

7

Giấy chứng nhận quan hệ gia đình

Giấy chứng nhận quan hệ gia đình

8

Bản sao chứng minh thư nhân dân ( bố mẹ và bản thân )

Bản sao chứng minh thư nhân dân ( cả gia đình)

9

Giấy khám sức khỏe ( được cấp tại bệnh viện, bao gồm xét nghiệm viêm gan B và máu )

Giấy khám sức khỏe ( cấp tại bệnh viện. bao gồm xét nghiệm viêm gan B và máu )

10

Kế hoạch du học ( viết theo hình thức tự do, bao gồm giới thiệu bản thân và bản thảo kế hoạch học tập, biết bằng tiếng hàn và tiếng việt, mỗi cái 1 bản )

Kế hoạch du học ( viết theo hình thức tự do, bao gồm giới thiệu bản thân và bản thảo kế hoạch học tập, biết bằng tiếng hàn và tiếng anh, mỗi cái 1 bản )

11

5 ảnh 4*5( phông nền trắng )

5 ảnh 4*5( phông nền trắng )

12

Bản sao hộ chiếu

Bản sao hộ chiếu

13

Đối với trường hợp người cư trú tại Hàn quốc phải nộp thêm giấy chứng nhận người ngoại quốc

Bản sao hộ chiếu

14

Bản gốc giấy chứng nhận TOPIK cấp 3 trở lên


*đối với các sinh viên khoa Hàn Quốc học cần phải có bản gốc giấy chứng nhận năng lực tiếng anh tương đương TOEFL 550, CBT 210, IBT 80, IELTS 5.5, TEPS 550 ( đối với trường hợp tiếng mẹ đẻ là tiếng anh thì không cần )

 

15

Giấy bảo lãnh nhân thân của người Hàn ( ghi rõ quan hệ với người nhập học và chi phí du học ), giấy chứng nhận thu nhập cá nhân của người Hàn bảo lãnh ( ghi rõ số điện thoại và địa chỉ nơi làm việc )

*nếu cần ( viết bằng tiếng hàn )

 

16

Phí nhập học 50.000 won ( nộp vào tài khoản cố định )

 

 Lịch trình tuyển sinh:

Kì nhập học Học kì 1 (Tháng 3) Học kì 2 (tháng 9)
Hạn nộp hồ sơ 15-30/11 15-30/05
Thông báo kết quả Cuối tháng 12 Cuối tháng 6
Đóng học phí Đầu tháng 1 Đầu tháng 7

Trình tự nhập học

  1. Thí sinh nộp hồ sơ đăng kí vào trang giao lưu quốc tế của trường đại học Silla
  2. Nguyện vọng nhập học
  3. Kết quả trúng tuyển sẽ được gửi vào hòm thưcá nhân của thí sinh, thí sinh trúng tuyển phải nộp học phí vào tài khoản của nhà trường trong thời gian quy định
  4. Sau khi xác nhận đã đóng đầy đủ học phí, nhà trường sẽ gửi giấy báo nhập học đến sinh viên
  5. Thí sinh đến đại sứ quán Hàn Quốc tại quốc để xin cấp Visa (nộp giấy tuyển sinh, hộ chiếu, và một số giấy tờ khác)
  6. Sau khi nhận được Visa, thí sinh trúng tuyển nhập học vào trường theođúng thời gian quy định
 

THÔNG TIN TUYỂN SINH BẬC ĐẠI HỌC

1. Yêu cầu ứng tuyển

- Ứng viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc

- Đã tốt nghiệp THPT

- TOPIK cấp 3 trở lên hoặc IELTS 6.0/TOEFL 80/TEPS 555

2. Học phí

- Phí đăng kí: 50.000 won

Khoa

Học phí (won)

Học phí thực tế sau khi giảm 15%

Lưu ý

Kì 1 (Tháng 3~6)

Kì 2 (Tháng 9~12)

Nhân văn, Khoa học xã hội

2.865.000

2.864.000

2.435.250

- Giảm 15% học phí

- Hỗ trợ sinh hoạt phí 500.000 won mỗi kì (Tối đa 8 kì)

- các loại học bổng khác được trao dựa trên thành tích học tập

- Sinh viên theo học ngành Hàn Quốc học được miễn học phí và kí túc xá (Tối đa 4 kì)

Khoa học tự nhiên, Giáo dục thể chất

3.414.000

3.414.000

2.901.900

Điều dưỡng, Y tế

3.902.000

3.902.000

3.316.700

Kỹ thuật, Nghệ thuật

3.902.000

3.902.000

3.316.700

Các chi phí khác:

- Phí nhập học: 600.000 won

- Bảo hiểm: 128.000 won

- Kí túc xá: 1.153.000 won (Phòng 4 người hoặc phòng 2 người loại B)

3. Học bổng

Học bổng

Điều kiện

Chi tiết

Học bổng đầu vào đại học

TOPIK cấp 3 trở lên

Giảm 15% học phí kì đầu tiên

Học bổng chung

GPA trên 2.5 và điểm chuyên cần trên 60%

Giảm 15% học phí

Hỗ trợ phí sinh hoạt

Tất cả sinh viên quốc tế theo học chương trình đại học

500.000 won/kì (Tối đa 8 kì)

Học bổng cho sinh viên có thành tích xuất sắc

Sinh viên có thành tích GPA tốt

Điểm A: 85% học phí

Điểm B: 55% học phí

Điểm C: 35% học phí

* Bao gồm học bổng chung 15% học phí

Học bổng lãnh đạo

Thành viên của Hội đồng sinh viên quốc tế

Chủ tịch hội: 85% học phí

Trưởng ban: 35% học phí

* Bao gồm học bổng chung 15% học phí

Học bổng TOPIK

Sinh viên đạt TOPIK 4 -6

500.000 won với mỗi cấp đạt được (Có thể đăng kí nhiều lần)

Học bổng Hàn Quốc học

Sinh viên theo học ngành Hàn Quốc học với GPA trên 2.5 và điểm chuyên cần trên 60%

Toàn bộ phí nhập học, học phí và kí túc xá (Tối đa 4 kì)

Tin tức

Tư vấn

hỗ trợ trực tuyến
Bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin về du học Hàn Quốc, học bổng, về các hoạt động và đời sống tại Hàn Quốc?
thông tin tuyển sinh
Bạn cần tìm hiểu thêm về các yêu cầu để nhập học, về học phí, về lộ trình du học?
các hoạt động sắp diễn ra
Các hoạt động và sự kiện sắp diễn ra sẽ được cập nhật tại đây. Đừng bỏ lỡ nhé!
Câu hỏi thường gặp

Đến hàn quốc bao lâu thì có thể đi làm thêm: 6 tháng. Nhưng nếu bạn học hệ cao đẳng, đại học và có tín chỉ topic 3 thì có thể đi làm luôn. Điều kiện để được phép đi làm thêm: (1) chỉ giành cho những bạn có điểm chuyên cần từ 90% trở lên, bảng điểm từ điểm C trở lên mới được phép đi làm thêm. (2) Và tùy vào khả năng tiếng mới được phép làm thêm ngoài giờ: Học sinh học tiếng phải có topic cấp 2, Sinh viên học trung cấp nghề, đại học năm nhất, năm 2 phải có topic 3, Đại học năm cuối, cao học phải có topic 5. Về Công việc làm thêm ở Hàn Quốc: thường thì ở các thành phố lớn thì công việc sẽ có nhiều như: Busan, seul, các đại điểm gần trạm tàu điện ngầm …Du học sinh được phép làm những công việc gì: tất cả các công việc ngoại trừ làm trong nhà xưởng và các công việc không được pháp luật cho phép, Lương trung bình khoảng 800-1000$ 1 tháng (6500 – 7500won/1h)

- Bạn nên quản lý thời gian của mình thật tốt. Tự mình lên kế hoạch hàng ngày hoặc hàng tuần và hãy chắc chắn rằng bạn dành thời gian nhất định cho việc học tập. Thời gian còn lại có thể phân cho gia đình, bạn bè, hoạt động xã hội. Và bạn nên nhớ rằng đối với bạn việc học vẫn là quan trong nhất

Trước tiên, bạn nên tìm hiểu kỹ những thông tin về trường mà bạn muốn theo học. Ở Hàn Quốc trường cao đăng, đại học nào cũng có học bổng, đa số đều có điều kiện dựa vào chứng chỉ tiếng Hàn Topic, có tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa và điểm GPA là 8.0/10 trở lên.

Chủ yếu đi lại bằng tàu điện ngầm và xe buýt. Với hệ thống mạng lưới khá dày đặc, kết nối tất cả các điểm đến nên cũng không mấy khó khăn. Chi phí tàu điện ngầm: Thẻ giao thông du lịch 1 lần : 1150won, Thẻ giao thông du lịch nhiều lần : 1050won. Chi phí xe buýt : 1150won còn sử dụng thẻ là 1050won.

GIẢI ĐÁP MỌI THẮC MẮC
CỦA PHỤ HUYNH VÀ SINH VIÊN

* Mọi thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!