Các khóa học đã đăng ký

Trường đại học Quốc gia Seoul

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA SEOUL

Địa chỉ website: http://www.snu.ac.kr

Triết lý và phương châm giáo dục

Trung tâm đào tạo tiếng Hàn được thành lập vào năm 1969 nhằm mục đích đào tạo tiếng Hàn cho người nước ngoài du học Hàn Quốc và đồng bào ở nước ngoài, giúp học viên học tập và hiểu về tiếng Hàn một cách chính xác và thuần thục. Chương trình đào tạo tiếng Hàn của trung tâm đặt mục tiêu chính trong việc nâng cao trình độ ngôn ngữ tổng hợp thông qua các hoạt động học tập đa dạng. Bên cạnh đó trung tâm còn áp dụng các phương pháp học tập phù hợp với năng lực của từng học viên và nâng cao trình độ giao tiếng tiếng Hàn. Hơn nữa, trung tâm còn tổ chức nhiều chương trình trải nghiệm văn hoá đa dạng để nâng cao trình độ hiểu iết của học viên về văn hoá Hàn Quốc.

Đội ngũ giảng viên

Tất cả đội ngũ giáo sư đều từ cấp thạc sĩ chuyên ngành xã hội. nhân văn trở lên, là những chuyên gia đào tạo ngôn ngữ và sở hữu kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm đào tạo lâu năm. Hơn nữa họ luôn luôn nỗ lực nhằm nâng cao chất lượng tiết học và phát triển các phương pháp đào tạo tiếng Hàn hiệu quả thông qua các hội thảo và học tập nghiên cứu. Đội ngũ giáo sư và giảng viên của Trung tâm còn cung cấp thông tin thực tế liên quan đến cuộc sông tại Hàn Quốc , các điều khoản về tiết học hoặc visa, và luôn cố gắng hết sức để học viên cảm thấy thoải mái trong quá trình học tiếng Hàn.

Môi trường đào tạo

Chương trình đào tạo tiếng Hàn được thực hiện trong một môi trường giáo dục có đầy đủ các thiết bị công nghệ hiện đại tiên tiến nhất. Mỗi phòng học đều được lắp đặt thiết bị đa phương tiện như máy tính, hệ thống beam. Vì vậy có thể tiến hành các tiết học truyền thông sử dụng internet và tài liệu nghe nhìn. Trung tâm còn mở phòng máy tính để học sinh có thể thoải mái sử dụng tìm kiếm tài liệu cần thiết cho buổi học hay kiểm tra email. Ngoài ra trung tâm còn chuẩn bị những cơ sở vật chất khác như quán cà phê, hay phòng tự học, phòng nghỉ giải lao…

THÔNG TIN TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA SEOUL

Đại học quốc gia Seoul là đại học quốc gia đầu tiên của Hàn Quốc và là đại học kiểu mẫu cho tất cả các trường đại học tại Hàn Quốc khác. Được thành lập năm 1946, đến nay Đại học quốc gia Seoul có 26 trường thành viên trực thuộc (16 colleges, 1 graduate school và 9 professional schools) và có khoảng 30000 sinh viên đang theo học và nghiên cứu.

Đại học quốc gia Seoul xếp thứ 3 trong top 20 trường Đại học hàng đầu Hàn Quốc (xếp hạng bởi tờ JoongAng Daily), thứ nhất trong top 7 trường đại học hàng đầu Hàn Quốc (xếp hạng bởi QS World University Rankings).

Năm 2012, trường xếp thứ 4 châu Á, thứ 37 trên thế giới theo QS World University Rankings; thứ 8 châu Á theo Times Higher Education World University Rankings. Đại học Quốc gia Seoul cũng là nơi đào tạo ra những nhân vật nổi tiếng thế giới như Tổng thư ký Liên hiệp quốc Ban Ki-Moon, thống đốc Ngân hàng thế giới Kim Jim Yong và đã từng là nơi theo học của nữ diễn viên nổi tiếng Kim Tae Hee…

Đại học Quốc gia Seoul liên kết với nhiều trường đại học hàng đầu thế giới trong việc giảng dạy và trao đổi sinh viên như Harvard – Viện nghiên cứu Yenching, Đại học Standford, Đại học Yale,….và liên kết với hơn 700 viện nghiên cứu hàng đầu ở 40 quốc gia khác nhau.

KHÓA HỌC NGÔN NGỮ
 
Dài hạn tháng 3
Dài hạn tháng 6
Dài hạn tháng 9
Dài hạn tháng 12
 
THỜI LƯỢNG TIẾT HỌC
 
Sáng / chiều
 
HỌC PHÍ CHI TIẾT
 
Khóa học Phí xét duyệt Học phí Ký túc xá Giáo trình Phí cơ sở Chi phí khác Tổng
1 năm 50,000 Won 6,000,000 Won 2,800,000 Won 0 Won 0 Won 0 Won 8,850,000 Won
6 tháng 50,000 Won 3,000,000 Won 1,400,000 Won 0 Won 0 Won 0 Won 4,450,000 Won

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG HÀN CHÍNH QUY

Chương trình đào tạo chính quy là chương trình được tổ chức thường xuyên trong năm nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp tổng hợp. Chương trình tiến hành đào tạo tập trung tiếng Hàn, được xây dựng nhằm hỗ trợ những học viên có ý định tìm việc hoặc kinh doanh liên quan đến Hàn Quốc hay theo học đại học và cao học.

Chương trình chính quy được tổ chức thành 4 kì xuân, hạ , thu, đông trong 1 năm và học viên có thể lựa chọn học kì phù hợp rôi bắt đầu học tiếng Hàn. Trình độ tiếng Hàn bao gồm 6 cấp từ 1 đến 6. Những học viên đã học xong cấp 6 có thể học tiếp lên lớp nghiên cứu – được tổ chức nhằm nâng cao năng lực tiếng Hàn cao cấp trên các lĩnh vực chuyên môn.

  1. Lịch học

Năm học 2018

Học kỳ

Thời gian khóa học

Kết thúc nhận hồ sơ

Thông báo kết quả(e-mail)

Thi chia lớp

Mùa xuân

2018.3. 5 – 2018.5. 11

2018.12.25(thứ 2)

2018.1.8(thứ 2) 17:00

2018.2.28(thứ 4)

Mùa hè

2018.6. 4 – 2018.8. 10

2018.3.26(thứ 2)

2018.4.9(thứ 2) 17:00

2018.5.30(thứ 4)

Mùa thu

2018.9. 3 – 2018.11. 9

2018.7.2(thứ 2)

2018.7.9(thứ 2) 17:00

2018.8.29(thứ 4)

Mùa đông

2018.12. 3 – 2019.2. 8

2018.9.24(thứ 2)

2018.10.8(thứ 2) 17:00

2018.11.28(thứ 4)

※ Lịch trình có thể có thay đổi theo mỗi học kỳ và tình hình của trung tâm.

  1. Tổ chức buổi học

Lớp buổi sáng

① Một học kì có 10 tuần, tổng số tiết học là 200 giờ

② Tiết học diễn ra từ thứ hai đến thứ sáu, mỗi buổi học kéo dài 4h.

③ Mỗi lớp học có khoảng 12 người.

④ Học viên có thể tham gia vào các lớp học tự chọn và trải nghiệm văn hoá.

⑤ Lớp buổi sáng kéo dài từ 9h sáng đến 1h chiều.

Tiết 1

Tiết 2

Tiết 3

Tiết 4

09:00 - 09:50

10:00 - 10:50

11:10 - 12:00

12:10 - 13:00

Lớp buổi chiều

① Lớp buổi chiều vận hành chương trình học giống lớp buổi sáng.

② Có thể cấp phát visa cho những học viên lớp buổi chiều.

③ Học phí rẻ hơn 10% so với lớp buối sáng.

④ Học viên có thể tự do lựa chọn lớp buối sáng hoặc buổi chiều.

⑤ Lớp buổi chiều kéo dài từ 1h30’ đến 5h20’

Tiết 1

Tiết 2

Tiết 3

Tiết 4

13:30 - 14:20

14:30 - 15:20

15:30 - 16:20

16:30 - 17:20

Lớp nghiên cứu

① Một học kì gồm 10 tuần, tổng số giờ học là 160 giờ.

② Tiết học bắt đầu từ thứ 2 đến thứ 5, mỗi buổi học kéo dài 4 tiếng.

③ Mỗi lớp học có khoảng 12 người.

④ Học viên có thể tham gia các lớp học tự chọn và trải nghiệm văn hoá.

⑤ Lớp nghiên cứu kéo dài từ 9h sáng đến 1h chiều.

Tiết 1

Tiết 2

Tiết 3

Tiết 4

09:00 - 09:50

10:00 - 10:50

11:10 - 12:00

12:10 - 1300

  1. Hoạt động trải nghiệm văn hóa

Chương trình chính quy ngoài đào tạo tiếng Hàn còn tổ chức các hoạt động trải nghiệm văn hoá giúp học viên hiểu rõ hơn về văn hoá Hàn Quốc.

① Trà đạo và dân ca truyền thống
Học viên sẽ được thưởng thức trà truyền thống tại quán trà “Dahyangmandang” và học về trà đạo, dân ca truyền thống.

② Samulnori
Học viên sẽ được tham quan Viện âm nhạc quốc gia và học âm nhạc truyền thống Samulnori

③ Thủ công mĩ nghệ Hanji
Thủ công mĩ nghệ Hanji là nghề thủ công truyền thống nhuộm giấy Hanji và tạo ra những hoạ tiết. Học viên sẽ được học tại Trung tâm đào tạo ngôn ngữ hoặc Bảo tàng dân tộc Quốc gia.

④ Nấu ăn món Hàn Quốc
Thủ công mĩ nghệ Hanji là nghề thủ công truyền thống nhuộm giấy Hanji và tạo ra những hoạ tiết. Học viên sẽ được học tại Trung tâm đào tạo ngôn ngữ hoặc Bảo tàng dân tộc Quốc gia.

⑤ Tham quan Panmunjom
Học viên sẽ được tham quan Panmunjom để hiểu rõ hơn về mối quan hệ Hàn Quốc – Triều Tiên và hiện thực chia cắt Bắc Nam của Hàn Quốc. ( Có thể thay đổi tuỳ theo hoàn cảnh).

QUY ĐỊNH HỌC TẬP

Điểm đánh giá

Điểm đánh giá bao gồm điểm thi giữa kì/ cuối kì, điểm chuyên cần, điểm bài tập.

(1) Tỉ lệ điểm thành phần

Nghe

Nói

Đọc

Viết

Tổng

20%

30%

20%

30%

100

(2) Điểm học

A

B

C

F

FA

90~100

80~89

70~79

Lưu cấp

Lưu cấp chuyên cần

※ Những học viên được điểm FA trong trường hợp điểm thi trung bình trên 70 và điểm chuyên cần trên 70% - dưới 90%, và có thể học lên cấp trên nếu thi qua kì thi kiểm tra đầu vào. Học viên bị điểm F phải học lại cấp đó. ( Tham khảo quy định về lưu cấp và học lại )

Hoàn thành cấp học và trao bằng

(1) Trường hợp điểm số trung bình từ 70 trở lên và điểm chuyên cần chiếm trên 90% tổng số giờ học, học viên có thể hoàn thành cấp học.

(2) Nếu hoàn thành cấp 1-5, học viên được cấp giấy chứng nhận, nếu hoàn thành cấp 6 học viên được cấp bằng chứng nhận.

(3) Học viên có điểm số từ 90 trở lên được nhận bằng sinh viên xuất sắc.

(4) Đối với những học viên luôn luôn đi học đúng giờ sẽ được nhận giải chuyên cần.

(5) Trường hợp học viên được công nhận có đóng góp trong việc nâng cao uy tín của Trung tâm sẽ được nhận giải đặc biệt

Thẻ học sinh

Trung tâm sẽ cấp thẻ học sinh sau 2 tuần học. Học viên có thể sử dụng thẻ học sinh ở thư viện, bảo tàng, viện mĩ thuật, nhà thể thao và các cơ sở vật chất khác trong trường. Tuy nhiên khi sử dụng nhà thể thao, cần phải nộp phí theo quy định.

Chế độ học bổng

  • Với những học viên học 5 cấp liên tiếp và nhận được giải chuyên cần hoặc giải xuất sắc 5 lần sẽ được cấp giấy chứng nhận học bổng và 100% học phí trong lần đăng kí học tiếp theo. Tuy nhiên những học viên từng bị điểm F hoặc FA không nằm trong danh sách nhận học bổng.
  • Cấp học bổng cho những học viên được giáo viên giới thiệu và có thành tích xuất sắc, trung thực trong học tập.
  • Trong các trường hợp đặc biệt khác, sẽ cấp học bổng cho học viên sau khi thảo luận với Ban điều hành.

* Chứng nhận học bổng không thể nhượng lại cho người khác.

THÔNG TIN TUYỂN SINH BẬC ĐẠI HỌC VÀ CAO HỌC

I. Đại học

1. Yêu cầu đăng kí đối với sinh viên quốc tế:

- Sinh viên đăng kí học và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc

- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông

- Chứng chỉ TOPIK tối thiểu cấp 3 hoặc TOEFL (PBT 550, CBT 213, iBT 80), TEPS 551, IELTS 5.5 trở lên

2. Học phí:

Nhân văn

KRW 2,620,000

Khoa học xã hội

KRW 2,620,000

Khoa học tự nhiên

Khoa học tự nhiên

KRW 3,155,000

Khoa học toán học

KRW 2,628,000

Điều dưỡng

KRW 3,155,000

Quản trị kinh doanh

KRW 2,620,000

Kỹ thuật

KRW 3,178,000

Nông nghiệp và Khoa học đời sống

Nhân văn và khoa học xã hội

KRW 2,620,000

Khoa học tự nhiên

KRW 3,155,000

Mỹ thuật

KRW 3,835,000

Giáo dục

Nhân văn và khoa học xã hội

KRW 2,620,000

Khoa học tự nhiên và giáo dục thể chất

KRW 3,155,000

Toán học

KRW 2,628,000

Sinh thái học con người

Nhân văn và khoa học xã hội

KRW 2,620,000

Khoa học tự nhiên

KRW 3,155,000

Âm nhạc

KRW 4,099,000

Thú ý

Pre-Veterinary Medicine

KRW 3,252,000

Veterinary Medicine

KRW 4,662,000

Dược

Pre-Medicine

KRW 3,252,000

Medicine

KRW 5,056,000

Nghiên cứu tự do

KRW 3,155,000

3. Học bổng 
-
 Học bổng chính phủ Hàn Quốc: 800,000 KRW/tháng, miễn 100% học phí, vé máy bay và học phí khóa tiếng Hàn 1 năm. Sinh viên cần đạt được TOPIK 3 trong 1 năm học để được học lên chuyên ngành. Sinh viên cần nộp hồ sơ dự tuyển học bổng cho đại sứ quán Hàn Quốc tại quốc gia sở tại.

- Merit Scholarship:

Sinh viên mới nhập học: Học bổng được trao cho sinh viên trong top 30% sinh viên ứng tuyển

+ Sinh viên đang theo học: Sinh viên theo học được ít nhất 1 kì với GPA tối thiểu 3.6

(*) Thời hạn đăng kí online (Học kì mùa thu 2018): 3/1 - 8/2/2018 

II. Cao học

1. Yêu cầu ứng tuyển

- Ứng viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc

- Đã hoành thành chương trình cử nhân với ứng viên đăng kí học thạc sĩ và đã hoành thành chương trình thạc sĩ với ứng viên đăng kí học tiến sĩ

- Năng lực ngoại ngữ:

+ TOPIK cấp 3 trở lên; hoặc

+ Chứng chỉ hoàn thành cấp 4 khóa tiếng Hàn của Đại học Quốc gia Seoul; hoặc

+ TOEFL iBT 80, TEPS 551, IELTS 6.0 

2. Học phí

- Phí đăng kí: 

- Học phí:

Nhân văn

KRW 3,278,000

Khoa học xã hội

KRW 3,278,000

 

Khoa học tự nhiên,  Các chương trình liên ngành

KRW 3,971,000

Khoa học tự nhiên

Khoa toán, Lịch sử khoa học, Triết lý khoa học

KRW 3,286,000

Điều dưỡng

KRW 3,971,000

Quản trị kinh doanh

KRW 3,278,000

Kỹ thuật

KRW 3,997,000

Nông nghiệp & Khoa học đời sống

Nhân văn & Khoa học xã hội

KRW 3,278,000

 

Khoa học tự nhiên

KRW 3,971,000

Mỹ thuật

KRW 4,855,000

Luật

KRW 3,278,000

 

Nhân văn & Khoa học xã hội

KRW 3,278,000

Giáo dục

Khoa học tự nhiên, Giáo dục thể chất

KRW 3,971,000

 

Sư phạm toán

KRW 3,286,000

Sinh thái con người

Nhân văn & Khoa học xã hội

KRW 3,278,000

Khoa học tự nhiên

KRW 3,971,000

Thú y

Lâm sàng

KRW 5,789,000

Cơ bản

KRW 5,363,000

Dược

KRW 4,855,000

 

Âm nhạc

KRW 5,198,000

Y

Lâm sàng

KRW 6,131,000

Cơ bản

KRW 4,931,000

Nha khoa

Lâm sàng

KRW 6,131,000

Cơ bản

KRW 4,931,000

Trường cao học về Sức khỏe cộng đồng

KRW 3,971,000

Trường cao học về Quản trị kinh doanh

KRW 3,278,000

Trường cao học về Môi trường học

KRW 3,971,000

Trường cao học về Quốc tế học

KRW 3,278,000

Trường cao học về Công nghệ và khoa học hội tụ

KRW 4,187,000

Trường cao học về Công nghệ nông nghiệp quốc tế

KRW 3,971,000

(*) Thời hạn đăng kí online (Học kì mùa thu 2018) : 19/2 - 22/3/2018

HỌC PHÍ VÀ THÔNG TIN NỘP HỌC PHÍ

1) Nộp học phí

① Học viên mới phải nộp học phí đúng hạn sau khi nhận được thông báo nhập học ( Thứ sáu trước khi khoá học bắt đầu 7 tuần )

② Những học viên đang theo học tại trung tâm phải nộp học phí trước buổi học cuối cùng để đăng kí học kì tiếp theo.

③ Những học viên nghỉ từ 1 học kì trở lên sau khi hoàn thành / đăng kí chương trình đào tạo chính quy trước đó phải nộp học phí đúng hạn ( hết thứ 6 trước khi khai giảng 7 tuần ). ( Trường hợp cần giấy nhập học để xin visa, cần phải liên hệ tới Trung tâm sau khi nộp học phí)

④ Học phí theo chương trình học:

Phân loại

Lớp buổi sáng

Lớp buổi chiều

Lớp nghiên cứu

Học phí ( 1 học kì))

KRW 1,650,000

KRW 1,500,000

KRW 1,320,000

※ Từng học kì có thể có sự thay đổi học phí, do đó trường hợp học phí tăng dù đã nộp học phí vẫn phải nộp thêm. 

⑤ Lựa chọn một trong các phương pháp sau để nộp học phí

Chuyển khoản

Tên ngân hàng : Nonghyup
Số tài khoản : 079-17-000714
Chủ tài khoản : Viện giáo dục ngôn ngữ Đại học Seoul
(Swift Code) NACFKRSEXXX
(Bank Address) Nonghyup Bank (SNU branch), Seoul National University, Gwanakro 1, Gwanak-gu, Seoul, South Korea 
(Address of Account Holder) KLEC, Language Education Institute, Rm.101 Bldg.137, Seoul National University, Gwanakro 1, Gwanak-gu, Seoul, South Korea

On-line Credit Card Payment

 

※ Phải nộp bằng tên người đăng kí. 
※ Trường hợp người khác nộp hộ, xin vui lòng liên hệ tới văn phòng bằng điện thoại hoặc email. 
※ Tài khoản học phí và tài khoản kí túc xá khác nhau.

⑥ Nếu số lượng người đăng kí không đáp ứng đủ số người tham dự cần thiết có thể bị huỷ.

※ Đối với học viên không đóng học phí đúng hạn không thể đăng kí học kì học đó. Vì vậy xin vui lòng đóng học phí đúng hạn.

2) Hoàn trả học phí

① Hoàn trả học phí trong tuần học đầu tiên, sau đó không thể huỷ và hoàn trả.

② Đăng nhập trang homepage của Trung tâm (http://lei.snu.ac.kr ) và đăng kí hoàn trả.

③ Phải gửi bản sao sổ tài khoản tới văn phòng mới được hoàn trả.

④ Số tiền hoàn trả tuỳ thuộc vao thời gian đăng kí hoàn trả.

Trước khai giảng

Đến thứ 6 cùa tuần học đầu tiên

Sau thứ 6 của tuần học đầu tiên

90% học phí

70% học phí

Không thể hoàn trả

3) Gia hạn đăng kí

① Trường hợp không thể tham dự khoá học sau khi đóng học phí, có thể chuyển số học phí đó sang học kì tiếp theo (1 lần duy nhất, phải đăng kí cho đến ngày thứ 6 tuần học đầu tiên).

② Xin vui lòng đăng kí gia hạn trên trang page của trung tâm (http://lei.snu.ac.kr).

③ Xin vui lòng liên hệ tới văn phòng bằng điện thoại hoặc email sau khi đăng kí gia hạn.(02-880-5488/8570, klp@snu.ac.kr)

④ Trường hợp không đi học trong học kì đã chỉ định, không được hoàn trả học phí.

4) Huỷ đăng kí

Trường hợp không đi học trong tuần học đầu tiên, việc đăng kí sẽ bị huỷ và không được hoàn trả học phí và gia hạn đăng kí.

KÝ TÚC XÁ

Ký túc xá trung tâm ngôn ngữ - phòng đơn

Tư cách đăng ký

Học sinh đăng ký khóa học tiếng hàn chính quy

Loại phòng

Phòng 1 người(14.5㎡)

Phòng 1 người(13.2㎡)

Phòng 1 người(15.8㎡)

Vị trí

Nằm ngoài khuôn viên trường, tại số 94-36 phường Seorim - dong, quận Gwanak - gu, Seoul

Nằm ngoài khuôn viên trường, tại số 242-21 phường Daehak-dong, quận Gwanak-gu, Seoul

Nằm ngoài khuôn viên trường, tại số 94-46 phường Seorim, quận Gwanak-gu, Seoul

Từ trường đi xe bus mất khoảng 15 phút

Cơ sở vật chất

Giường, tủ quần áo, bàn học, tủ sách, internet miễn phí, điều hòa, lò vi sóng, máy giặt, nhà tắm, nhà vệ sinh, bếp

Chi phí 1 học kỳ(bao gồm tiền cọc)

1.600.000 won

※  Ngoài ra những đồ dùng cá nhân khác như ga, gối, chăn… học sinh tự chuẩn bị, tiền đặt cọc sẽ được trả lại khi trả phòng sau khi đã trừ đi chi phí dọn dẹp và sửa chữa.

Ký túc xá trung tâm ngôn ngữ - Phòng đôi

Phân loại

Phòng 2 người Loại A Dragon

Phòng 2 người Loại B Dragon

Phòng 2 người Loại C Dragon

Tư cách đăng ký

Học sinh đăng ký khóa học chính quy

Loại phòng

Phòng 2 người (17.46㎡)

Phòng 2 người (20.23㎡)

Phòng 2 người (23.27㎡)

Vị trí

Nằm ngoài khuôn viên trường, Số 103-137 (11 đường 11 Seorim) phường Seorim-dong, quận Gwanak-gu, Seoul

 

Cơ sở vật chất

Giường, tủ quần áo, bàn học, tủ sách, internet miễn phí, điều hòa, lò vi sóng, máy giặt, nhà tắm, nhà vệ sinh, bếp

Giường 2 tầng

Giường đơn

Chi phí 1 học kỳ(bao gồm tiền cọc)

700.000 won

850.000 won

1.000.000 won

※  Ngoài ra những đồ dùng cá nhân khác như ga, gối, chăn… học sinh tự chuẩn bị, tiền đặt cọc sẽ được trả lại khi trả phòng sau khi đã trừ đi chi phí dọn dẹp và sửa chữa.

Tin tức


Tư vấn

hỗ trợ trực tuyến
Bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin về du học Hàn Quốc, học bổng, về các hoạt động và đời sống tại Hàn Quốc?
thông tin tuyển sinh
Bạn cần tìm hiểu thêm về các yêu cầu để nhập học, về học phí, về lộ trình du học?
các hoạt động sắp diễn ra
Các hoạt động và sự kiện sắp diễn ra sẽ được cập nhật tại đây. Đừng bỏ lỡ nhé!
Câu hỏi thường gặp

Đến hàn quốc bao lâu thì có thể đi làm thêm: 6 tháng. Nhưng nếu bạn học hệ cao đẳng, đại học và có tín chỉ topic 3 thì có thể đi làm luôn. Điều kiện để được phép đi làm thêm: (1) chỉ giành cho những bạn có điểm chuyên cần từ 90% trở lên, bảng điểm từ điểm C trở lên mới được phép đi làm thêm. (2) Và tùy vào khả năng tiếng mới được phép làm thêm ngoài giờ: Học sinh học tiếng phải có topic cấp 2, Sinh viên học trung cấp nghề, đại học năm nhất, năm 2 phải có topic 3, Đại học năm cuối, cao học phải có topic 5. Về Công việc làm thêm ở Hàn Quốc: thường thì ở các thành phố lớn thì công việc sẽ có nhiều như: Busan, seul, các đại điểm gần trạm tàu điện ngầm …Du học sinh được phép làm những công việc gì: tất cả các công việc ngoại trừ làm trong nhà xưởng và các công việc không được pháp luật cho phép, Lương trung bình khoảng 800-1000$ 1 tháng (6500 – 7500won/1h)

- Bạn nên quản lý thời gian của mình thật tốt. Tự mình lên kế hoạch hàng ngày hoặc hàng tuần và hãy chắc chắn rằng bạn dành thời gian nhất định cho việc học tập. Thời gian còn lại có thể phân cho gia đình, bạn bè, hoạt động xã hội. Và bạn nên nhớ rằng đối với bạn việc học vẫn là quan trong nhất

Trước tiên, bạn nên tìm hiểu kỹ những thông tin về trường mà bạn muốn theo học. Ở Hàn Quốc trường cao đăng, đại học nào cũng có học bổng, đa số đều có điều kiện dựa vào chứng chỉ tiếng Hàn Topic, có tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa và điểm GPA là 8.0/10 trở lên.

Chủ yếu đi lại bằng tàu điện ngầm và xe buýt. Với hệ thống mạng lưới khá dày đặc, kết nối tất cả các điểm đến nên cũng không mấy khó khăn. Chi phí tàu điện ngầm: Thẻ giao thông du lịch 1 lần : 1150won, Thẻ giao thông du lịch nhiều lần : 1050won. Chi phí xe buýt : 1150won còn sử dụng thẻ là 1050won.

GIẢI ĐÁP MỌI THẮC MẮC
CỦA PHỤ HUYNH VÀ SINH VIÊN

* Mọi thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!