Các khóa học đã đăng ký

Trường đại học quốc gia Gangwon

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA GANGWON

THÔNG TIN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA GANGWON

 

Phân loại: Trường công lập Đặc thù Trường đại học tổng hợp

Năm thành lập trường: Trường Đại học Gangwon được thành lập năm 1947

Địa điểm:

- Số 1 đại học Gangwon thành phố Chuncheon, Gangwon (192-1 phường 2 Hyoja )(khuôn viên Chuncheon),

- Số 1 đường Chungang, thành phố Samcheok, Gangwon (khuôn viên Samcheok)

- Số 3 đường Hwangjori tỉnh Dogye thành phố Samcheok, Gangwon( khuôn viên thứ hai trường Samcheok (sông Geum ) )

Tư tưởng đào tạo:  Sự cầu thị

Loài cây tượng trưng: Cây tùng

Loài hoa tượng trưng: Hoa đỗ quyên

Linh vật: Gấu đen

Diện tích (㎡) : 835,798 (khuôn viên ở Chuncheon), 615,314 (khuôn viên ở Sam Cheok)

Trang web: www.kangwon.ac.kr

Năm 1947, trường đại học nông nghiệp Chuncheon được thành lập nhằm mục đích nuôi dưỡng, đào tạo người lãnh đạo nông thôn và xúc tiến đào tạo ngành nông nghiệp của tỉnh Gangwon. Năm 1952, trường đổi tên thành trường đại học nông nghiệp Chuncheon, năm 1953, trường chuyển thành trường đại học quốc gia, năm 1968, thành lập trường cao học. Năm 1969, đổi tên trường thành Gangwon, năm 1978, trường được nâng cấp thành trường đại học tổng hợp. Năm 1997, thành lập trường đại học y học. Tháng 3 năm 2006, đã sát lập với trường đại học Samcheok thành lập khuôn viên Samcheok trường đại học Gangwon. Tháng 3 năm 2009, thành lập khuôn viên thứ hai (sông Geum) ở thị trấn Dogye thành phố Samcheok. Tháng 3 năm 2009, thành lập trường cao học chuyên ngành luật trường đại học Gangwon, tháng 8 trường giới thiệu trung tâm nghiên cứu hợp tác trường đại học Gangwon. Năm 1996, trường đã được chỉ định là trường đại học chuyên ngành nông lâm nghiệp của toàn quốc và sẽ tiến hành nghiên cứu nét đặc trưng hóa của Hanwoo (giống bò của Hàn Quốc) tại trường đại học khoa học động vật.

Trường đại học khoa học lâm nghiệp đang sở hữu 3,146 ha rừng nghiên cứu và đang hoạt động như một khu rừng nghiên cứu của khoa thực tập dành cho sinh viên. Trường đại học nông nghiệp và cuộc sống đang nuôi trồng khoảng 80 loài cây trồng thí nghiệm tại nông trường trực thuộc có tổng diện tích là 6 vạn 7800㎡. Khuôn viên trường Chuncheon bao gồm các trường: 8 trường cao học (trường cao học thông thường, trường cao học kinh doanh, trường cao học giáo dục, trường cao học công nghiệp, trường cao học khoa học thông tin và hành chính công, trường cao học chính sách công nghiệp cuộc sống xanh, trường cao học chuyên ngành luật học, trường cao học chuyên ngành y học), 15 trường đại học chuyên ngành( trường đại học kinh doanh, trường đại học công nghệ, trường đại học khoa học sinh học nông nghiệp, trường đại học mỹ thuật văn hóa, trường đại học khoa luật, trường đại học sư phạm, trường đại học khoa học xã hội, trường đại học khoa học sinh học nông nghiệp, trường đại học khoa học và môi trường lâm nghiệp, trường đại học khoa học thú ý, trường đại học y học, trường đại học y khoa, trường đại học khoa học đời sống, trường đại học nhân văn, trường đại học khoa học tự nhiên, trường đại học IT), và hai khoa ( khoa công nghệ sinh học, khoa thể thao). Khuôn viên ở Samcheok bao gồm 2 trường cao học (trường cao học chuyên ngành phòng chống thiên tai, trường đại học khoa học và công nghệ), và 4 trường đại học chuyên ngành (đại học công nghệ, đại học khoa học xã hội và nhân văn, đại học thể thao thiết kế, đại học khoa học y tế).

KHÓA HỌC NGÔN NGỮ
 
Dài hạn tháng 3
Dài hạn tháng 6
Dài hạn tháng 9
Dài hạn tháng 12
THỜI LƯỢNG TIẾT HỌC
 
09 : 00 ~ 13 : 00
HỌC PHÍ CHI TIẾT
 
Khóa học Phí xét duyệt Học phí Ký túc xá Giáo trình Phí cơ sở Chi phí khác Tổng
1 năm 70,000 Won 4,400,000 Won 1,200,000 Won 0 Won 0 Won 150,000 Won 5,820,000 Won
6 tháng 70,000 Won 2,100,000 Won 600,000 Won 0 Won 0 Won 75,000 Won 2,845,000 Won

LỊCH TRÌNH 2016

 

Cấp bậc

Nội dung đào tạo tại trường Đại học Gangwon

Sơ cấp 1 
(Level 1)

Bắt đầu học về bảng chữ cái tiếng Hàn và hệ thống nguyên âm, phụ âm cơ bản, có thể nói những câu đơn giản thông qua luyện tập nghe và nói nhiều từ vựng thường xuyên, có thể sử dụng từ đúng chính tả.
Có thể nghe hiểu và nói được những biểu hiện đơn giản thường dùng như giới thiệu bản thân, chào hỏi…
 Bước đầu hiểu về văn hóa Hàn Quốc như văn hóa ẩm thực, lễ nghĩa trong cuộc sống…

Sơ cấp 2
(Level 2)

ㆍBiết quy tắc ngữ pháp và quy tắc âm vận đơn giản, học thêm nhiều từ vựng mới và có thể sử dụng trong cuộc sống thực tế.
Tự tin hơn khi sử dụng tiếng Hàn trong cuộc sống sinh hoạt tại Hàn Quốc, có thể sử dụng câu đúng ngữ cảnh, sử dụng đúng những cấu trúc thường dùng trong cả cuộc sống cá nhân và cả tại nơi công cộng.

Trung cấp 1
(Level 3)

Có khả năng đủ để viết những câu có nhiều tiểu từ phức tạp hơn , nói trôi chảy sử dụng thành thục những biểu hiện đơn giản thường dùng.
Quen với các cấu trúc ngữ pháp cao cấp, ứng dụng được trong các tình huống phức tạp, có thể trình bày, đưa ra ý kiến của bản thân.
Đọc hiểu những đoàn văn cơ bản thường thấy trong cuộc sống, có thể thể hiện suy nghĩ của bản thân dưới dạng ngôn ngữ viết.

Trung cấp 2 
(Level 4)

Quen với những quán dụng ngữ, thành ngữ thường dùng trong cuộc sống và trong những tình huống đặc biệt . 
. Có đủ năng lực tiếng Hàn để xử lý các tình huống trong cuộc sống và những công việc tại văn phòng, trường học…
  Có thể sử dụng những từ ngữ chuyên ngành liên quan đến chuyên môn của bản thân. Học cách thảo luận về các chủ đề cho trước, có thể tự nói ý kiến của bản thân một cách logic để thuyết phục đối phương.
Học về những câu đa dạng hơn và có thể viết được những đoạn văn tương tự đúng quy tắc ngữ pháp, loại hình.

Cao cấp
(Level 5)

Tăng cường khả năng viết đoạn văn và khả năng nói, thuyết phục đối phương và trình bày suy nghĩ, ý kiến của bản thân về một chủ đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
 Có thể viết đoạn văn đúng hình thức và đúng ngữ pháp, viết được những văn bản thường dùng như báo cáo công việc, biên bản cuộc họp…
Hiểu về mối quan hệ giữa tiếng Hàn và văn hóa Hàn , hiểu những tình huống trong xã hội thường gặp thông qua các tiết học văn hóa.

 Số học sinh

Trung bình thì một lớp có khoảng 15 học sinh còn các lớp khác như lớp học văn hóa, lớp học ngữ pháp, thuyết giảng đặc biệt gì tùy theo đặc trưng của từng loại hình có thể chia lớp khác nhau.
※ Dựa theo tiêu chuẩn bế giảng của trung tâm thì khi không đủ số học sinh nhất định thì có thể hủy lớp.

  Điểm chuyên cần và điều kiện lên lớp.

Sau mỗi học kỳ, sau khi hoàn thành một cấp bậc thì các bạn học sinh đều được nhận giấy chứng nhận và chỉ những bạn tham gia trên 80% tổng số giờ học và đạt thành tích đủ tiêu chuẩn bình thường của nhà trường yêu cầu thì mới được học tiếp lên cấp cao hơn. Nếu vì lý do bất đắc dĩ mà không thể tham gia đủ 80% tiết học thì phải nộp đơn giải trình lý do và sẽ được xem xét.

 

@ Lịch trình học của bậc cử nhân tại Đại học Gangwon

 

Năm 2017

Học kỳ

Thời gian học

Level Test
(buổi định hướng)

Nhận hồ sơ
(học sinh đã đăng ký Visa D-4)

Nhận hồ sơ
(học sinh chưa đăng ký Visa D-4)

2017 xuân

Ngày 13 tháng 3 ~ ngày 26 tháng 5

Ngày 6 tháng 3

Ngày 26 tháng 12 năm 2016 ~ ngày 26 tháng 1

~ ngày 2 tháng 3

2017 hạ

Ngày 12 tháng 6 ~ ngày 18 tháng 8

Ngày 3 tháng 6

Ngày 3 tháng 4  ~ ngày 28 tháng 4

~ ngày 31 tháng 5

2017 thu

Ngày 11 tháng 9 ~ ngày 24 tháng 11

Ngày 4 tháng 9

Ngày 3 tháng 7 ~ ngày 28 tháng 7

~ ngày 30 tháng 8

2017 đông

Ngày 11 tháng 12 ~ ngày 23 tháng 2 năm 2018

Ngày 4 tháng 12

Ngày 10 tháng 10 ~ ngày 3 tháng 11

~ ngày 29 tháng 11

 

Bài kiểm tra chia lớp

- Thời gian và địa điểm : thông báo tới từng người
- Thủ tục : lần 1 (thi viết) → lần 2 (thi phỏng vấn)


※ Các bạn học sinh mới nhất đinh phải thi chia lớp.

 

- Thời gian học : 10 tuần (200 tiếng) 
- Ngày học trong tuần : thứ 2 ~ thứ 6

Tiết học

Thời gian

Tiết 1

9:00~9:50

Tiết 2

10:00~10:50

Tiết 3

11:00~11:50

Tiết 4

12:00~12:50

- Học phí : học phí du học tại Hàn Quốc mỗi học kỳ 1.100.000 won (1 năm 4 học kỳ  4.400.000 won) Học phí có thể được điều chỉnh tăng kên tùy theo mỗi học kỳ và tình hình của học kỳ đó.
- Phí nhập học : 70,000won (nộp trước khi bắt đầu học kỳ 1) 
- Phí bảo hiểm : khoảng 150,000 won (cần tham gia bảo hiểm) 

TÒA NHÀ KÝ TÚC XÁ

 

 Tòa nhà ký túc xá

* chi phí ký túc xá có thể thay đổi.

Tòa nhà

Loại hình

Đặc trưng

Chi phí
một học kỳ/phí quản lý/khoản 4 tháng

YulGok(Nam/Nữ)

Phòng 4 người

mỗi tầng có nhà tắm, nhà vệ sinh chung

300,000won

Taegae(Nam)

Nanji(Nữ)

Kukji(Nữ)

※ Cơ sở thiết bị chung : nhà ăn, phòng máy tính, phòng giặt đồ, phòng đọc sách, phòng tập thể dục…
※ Đồ dùng có sẵn trong phòng: giường (có chăn mền), tủ quần áo, bàn, ghế.

  Hướng dẫn sử dụng nhà ăn sinh viên trong ký túc xá đại học Gangwon (có thể chọn 5 loại)

Thời gian mở cửa

Ngày thường (thứ 2 ~ thứ 6)

Ngày nghỉ lễ, cuối tuần

Sáng

07:00~09:00

08:00~09:00

Trưa

11:30~13:30

12:00~13:00

Tối

17:30~19:00

17:30~18:30

Lựa chọn

Bữa ăn

Tiền ăn trong 1 học kỳ

1

1 tuần 7 ngày 3 bữa

Mỗi ngày / sáng, trưa, tối

Khoảng 650.000 won

2

1 tuần 7 ngày 2 bữa

Mỗi ngày / sáng, trưa, tối

Khoảng 530.000 won

3

1 tuần 5 ngày 3 bữa

Ngày thường / sáng, trưa, tối

Khoảng 560.000 won

4

1 tuần 5 ngày 2 bữa

Ngày thường / trưa, tối

Khoảng 480.000 won

5

Tự do

có thể mua phiếu ăn bất cứ khi nào muốn

Mỗi phiếu ăn là 3.700 won

※ chọn ①~④  : Nếu giữa học kỳ mà cách sử dụng nhà ăn có thay đổi, bị hủy thì cũng không được trả lại tiền đã nộp.
※ chọn ⑤  :  Không cần đăng ký trước, khi nào muốn có thể mua phiếu và đến ăn cơm.

THÔNG TIN TUYỂN SINH BẬC ĐẠI HỌC

 

1. Yêu cầu ứng tuyển với sinh viên quốc tế

- Ứng viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc

- Đã tốt nghiệp THPT 

- TOPIK cấp 3 trở lên hoặc đã hoàn thành cấp 4 trở lên khóa học tiếng Hàn của trường đại học Gangwon

- TOPIK cấp 2 trở lên với ứng viên đăng kí Học viện kỹ thuật tại Samcheok Campus và Dogye Campus (ngoại trừ khoa Thông tin điện tử & Kỹ thuật truyền thông)

- Sinh viên đăng kí khoa Kinh doanh quốc tế trực thuộc Học viên Quản trị kinh doanh: TOEFL PBT 530, CBT 197, iBT 71, IELTS 5.5, CEFR B2, TEPS 600, TOEIC 700

- Ứng viên đăng kí các ngành thuộc khối Nghệ thuật và Thể thao cần phải tham gia học khóa tiếng Hàn tại 1 trường đại học của Hàn Quốc trên 1 năm

2. Học phí

- Phí đăng kí: 50.000 KRW

Khối ngành

Nhân văn & Khoa học xã hội

Khoa học tự nhiên

Kỹ thuật

Khoa học thể thao

Mỹ thuật

Ghi chú

Học phí (won/kì)

1,877,000

 2,080,000~ 2,265,000

 2,383,000

 2,383,000 

 2,474,000

 Đã bao gồm phí nhập học

3. Học bổng

- Học bổng đặc biệt cho sinh viên mới:

+ TOPIK cấp 4: Học bổng 60%

+ TOPIK cấp 5 trở lên: Học bổng 100%

+ Sinh viên đã theo học tại trung tâm tiếng Hàn của trường và có TOPIK cấp 3 hoặc sinh viên đã hoàn thành cấp 4 khóa tiếng Hàn tại trung tâm tiếng Hàn của trường: Học bổng 35% (Sinh viên cần có thời gain học tại trung tâm tiếng Hàn tốt thiểu 6 tháng và điểm chuyên cần trên 80% số buổi)

- Học bổng thành tích học tập:

Sinh viên tích lũy được tối thiểu 15 tín chỉ trong kì học trước đó, GPA đạt 2.5 trở lên và có TOPIK cấp 4 trở lên

+ Top 1%: Học bổng 100%

+ Top 5%: Học bổng 70%

+ Top 10%: Học bổng 35%

+ Top 30%: Học bổng 20% 

(*) Để được nhận học bổng, sinh viên cần đáp ứng tất cả các yêu cầu về học bổng và có đóng bảo hiểm tai nạn.

Tin Tức


Tư vấn

hỗ trợ trực tuyến
Bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin về du học Hàn Quốc, học bổng, về các hoạt động và đời sống tại Hàn Quốc?
thông tin tuyển sinh
Bạn cần tìm hiểu thêm về các yêu cầu để nhập học, về học phí, về lộ trình du học?
các hoạt động sắp diễn ra
Các hoạt động và sự kiện sắp diễn ra sẽ được cập nhật tại đây. Đừng bỏ lỡ nhé!
Câu hỏi thường gặp

Đến hàn quốc bao lâu thì có thể đi làm thêm: 6 tháng. Nhưng nếu bạn học hệ cao đẳng, đại học và có tín chỉ topic 3 thì có thể đi làm luôn. Điều kiện để được phép đi làm thêm: (1) chỉ giành cho những bạn có điểm chuyên cần từ 90% trở lên, bảng điểm từ điểm C trở lên mới được phép đi làm thêm. (2) Và tùy vào khả năng tiếng mới được phép làm thêm ngoài giờ: Học sinh học tiếng phải có topic cấp 2, Sinh viên học trung cấp nghề, đại học năm nhất, năm 2 phải có topic 3, Đại học năm cuối, cao học phải có topic 5. Về Công việc làm thêm ở Hàn Quốc: thường thì ở các thành phố lớn thì công việc sẽ có nhiều như: Busan, seul, các đại điểm gần trạm tàu điện ngầm …Du học sinh được phép làm những công việc gì: tất cả các công việc ngoại trừ làm trong nhà xưởng và các công việc không được pháp luật cho phép, Lương trung bình khoảng 800-1000$ 1 tháng (6500 – 7500won/1h)

- Bạn nên quản lý thời gian của mình thật tốt. Tự mình lên kế hoạch hàng ngày hoặc hàng tuần và hãy chắc chắn rằng bạn dành thời gian nhất định cho việc học tập. Thời gian còn lại có thể phân cho gia đình, bạn bè, hoạt động xã hội. Và bạn nên nhớ rằng đối với bạn việc học vẫn là quan trong nhất

Trước tiên, bạn nên tìm hiểu kỹ những thông tin về trường mà bạn muốn theo học. Ở Hàn Quốc trường cao đăng, đại học nào cũng có học bổng, đa số đều có điều kiện dựa vào chứng chỉ tiếng Hàn Topic, có tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa và điểm GPA là 8.0/10 trở lên.

Chủ yếu đi lại bằng tàu điện ngầm và xe buýt. Với hệ thống mạng lưới khá dày đặc, kết nối tất cả các điểm đến nên cũng không mấy khó khăn. Chi phí tàu điện ngầm: Thẻ giao thông du lịch 1 lần : 1150won, Thẻ giao thông du lịch nhiều lần : 1050won. Chi phí xe buýt : 1150won còn sử dụng thẻ là 1050won.

GIẢI ĐÁP MỌI THẮC MẮC
CỦA PHỤ HUYNH VÀ SINH VIÊN

* Mọi thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!