Các khóa học đã đăng ký

Đại học Ngoại ngữ Hàn Quốc

Thông tin trường đại học ngoại ngữ Hàn Quốc

Thông tin chung

Tên gọi: Đại học ngoại ngữ Hàn Quốc hay Hankuk University of Foreign Studies (HUFS)

Thành lập: 20 tháng 4, 1954

Địa chỉ các cở sở đào tạo của trường

Cơ sở 1: 107 Imun-ro, Imun-dong, Dongdaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc

Cơ sở 2: Mohyeon, Thành phố Yongin, Tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc.

Điện thoại: +82 2-2173-2114

Website:  http://www.hufs.ac.kr/

Đại học ngoại ngữ Hàn Quốc

Trường Đại học HUFS được thành lập vào năm 1954, tọa lạc tại phía Bắc sông Hàn, Thủ đô Seoul, Hàn Quốc. Là một trường Đại học chuyên về ngoại ngữ lớn nhất Hàn Quốc. Với nền tảng là chương trình giảng dạy tiếng Hàn như một ngoại ngữ, thành lập Khoa biên phiên dịch đầu tiên tại châu Á, trường hiện đang kết giao với 254 đại học của 72 quốc gia, có nhiều chương trình trao đổi học sinh, trao đổi giáo viên, nghiên cứu, cử học sinh đi học, nỗ lực trong giáo dục nhân tài để trở thành người lãnh đạo thế giới.

Bộ giáo dục Hàn Quốc đã công nhận đây là một trường Đại học có chất lượng giáo dục tốt nhất tại xứ sở kim chi. Chính vì vậy đây là ngôi trường lý tưởng để các bạn học sinh lựa chọn du học Hàn Quốc. Tuy nhiên việc lựa chọn du học Hàn Quốc vào ngôi trường đại học giàu truyền thống này đòi hỏi các bạn học sinh phải thực sự nỗ lực và cố gắng.

Trường khuyến khích cho sinh viên học 2 kỳ Khóa tiếng Hàn tại cơ sở Yongin và dễ dàng chuyển lên học tiếng tại cơ sở Seoul vào 2 kỳ tiếp theo.

Campus trường đại học ngoại ngữ Hàn Quốc

Seoul campus

campus trường đại học ngoại ngữ Hàn Quốc 

1.  Main(Administration) Building 
2.  Humanities Building 
3.  Institute of Teaching and Learning Development 
4.  Foreign Language Training and Testing Center 
5.  International Building 
6.  Graduate Schools 
7.  University Press Center 
8.  Faculty Office Building I 
9.  Faculty Office Building II 
10. University Library
11. Cafe Atti 
12. Social Science Building 
13. Student Hall and GlobeeDorm 
14. Law School Building 
15. Open Air Theater 
16. HUFS Historical Archives 
17. Minerva Complex 
18. Minerva Square 
19. Main Gate & Information Office 
20. Cyber Building

Global campus

Global campus trường đại học ngoại ngữ Hàn Quốc

0. Centennial Complex (Main Building)
1. Language & Literature Building
2. Liberal Arts Building
3. Natural Science Building
4. Humanities, Economics & Business Building
5. Engineering Building
6. Athletic Field
7. Wangsan Culture & Art Hall
8. Student Hall
9. University Library
10. Outdoor Tennis Courts
11. Myeongsoodang Pond
12. HUFS Community Center 
13. Business Incubation Center
14. Main Stadium
15. Global Leadership Academy (Research Building)
16. Global Leadership Academy (Lecture Building)
17. Global Leadership Academy (Residence Halls)
18. Foreign Faculty Residence
19. HUFS Dormitory 2
20. HUFS Dormitory 1
21. Affiliated Hankuk Academy of Foreign Studies
      Dormitory
22. Affiliated Hankuk Academy of Foreign Studies Lecture 
      Building
23. Main Gate (Information)

Bạn có thắc mắc hay quan tâm tới trường Đại học ngoại ngữ Hàn Quốc hay du học Hàn Quốc? Đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi hay đơn giản là gửi qua phần phản hồi. Đừng lo về chi phí du học khi xử lý hồ sở tại Sunny. Tại đây chúng tôi luôn tư vấn chính xác, đầy đủ và giữ mức chi phí du học cho các bạn ở mức hợp lý nhất.

Hoặc liên hệ:

Trung tâm Du học Hàn Quốc Sunny

Facebook: https://www.facebook.com/duhocsunny/

Website: https://duhocsunny.edu.vn/

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà VIT Tower, 519 Kim Mã, Hà Nội

Văn phòng HCM

Địa chỉ: Tầng 1, số 456 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Điện thoại: 024.7777.1990 - 098.576.5461

Email: duhocsunny@gmail.com

Giới thiệu khóa học tiếng Hàn

Giới thiệu lịch học

Năm học 2018

Học kỳ

Thời gian khóa học

Kết thúc đăng ký

Thi chia lớp (10 giờ)

Mùa xuân

2018.03.06 ~ 2018.05.16

2018.01.19

(thứ 6)

2018.02.28

(thứ 4)

Mùa hè

 

2018.06.07 ~ 2018.08.17

2018.04.20

(thứ 6)

2018.06.01

(thứ 6)

Mùa thu

 

2018.09.03 ~ 2018.11.16

2018.07.20

(thứ 6)

2018.08.29

(thứ 4)

Mùa đông

 

2018.12.03 ~ 2019.02.15

2018.10.19

(thứ 6)

2018.11.28

(thứ 4)

 

Học phí

Khóa học tiếng Hàn

Cơ sở

Tốt nghiệp THPT

1,550,000 /kỳ (Seoul)

1,150,000/kỳ (Yongin)

       

Giấy tờ cần nộp

  1. Đơn đăng ký (yêu cầu 1 ảnh 3 × 4cm) - có thể tải xuống từ trang web này
  2. Giấy chứng nhận tốt nghiệp từ mức độ cao nhất đạt được và bảng điểm

- Học sinh của 21 quốc gia sẽ học thêm 2 học kỳ phải nộp báo cáo Chứng chỉ giáo dục (tốt nghiệp).

- 21 quốc gia: Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Bangladesh, Việt Nam, Mông Cổ, Thái Lan, Pakistan, Sri Lanka, Ấn Độ, Myanmar, Nepal, Iran, Uzbekistan, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Ukraina, Nigeria, Ghana, Ai Cập, Peru

- Các nước Apostille: Báo cáo chứng chỉ về giáo dục (tốt nghiệp) được Apostille xác nhận

- Các nước không thuộc Apostille: Báo cáo chứng chỉ giáo dục (tốt nghiệp) được Đại sứ quán xác nhận

  1. Bản sao hộ chiếu (trang ảnh)

    4. Thư giới thiệu (Thư bảo lãnh công chứng gốc)

Chương trình Đại học

Giấy tờ cần

  1. Danh sách kiểm tra ứng dụng
  2. Mẫu đơn đăng ký (Mẫu 1)
  3. Thoả thuận xác minh hồ sơ học tập (Mẫu 5)
  4. Chứng nhận tài chính (Mẫu 4)
  5. Báo cáo cá nhân và kế hoạch học tập (Mẫu 2)
  6. Bảng điểm trung học chính thức và (dự kiến) Chứng chỉ tốt nghiệp
  7. Bảng điểm chính thức của hồ sơ học tập, và Giấy chứng nhận đăng ký hiện tại trong một trường đại học hoặc Cao đẳng Diploma
  8. Bản sao hộ chiếu của đương đơn
  9. Bản sao hộ chiếu của cả cha lẫn mẹ (hoặc các giấy tờ chính thức cho biết quốc tịch của cha mẹ)
  10. Tài liệu chính thức cho thấy mối quan hệ cha-con giữa người nộp đơn và cha mẹ của người đó
  11. Giấy chứng nhận thành thạo tiếng Hàn Quốc

Học phí

Khóa học

Học phí

(KRW)

Điều kiện

Hệ Đại Học ( Tất cả các khoa, Cơ sở Seoul)

3,629,500/ kỳ

TOPIK 3

GPA 6.0

Khoa khoa học tự nhiên

4,164,000/ kỳ

Khoa thông tin và kỹ sư công nghiệp

4,556,000/ kỳ

Chương trình quốc tế Hàn Quốc học và Đông Nam Á học

2,000,000/ 5 tuần

Chương trình tiếng Hàn nâng cao

1,500,000/10 tuần

Khoa thông dịch và dịch thuật

4,359,000/kỳ

Chương trình học bổng

Tân sinh viên & Sinh viên trao đổi

Loại học bổng

Chế độ

Điều kiện

President

100% học phí 1 kì và phí nhập học

1  hoặc 2 học sinh có thành tích

> 95% điểm xét tuyển

Vice President

50% học phí 1 kì và phí nhập học

Từ 4 học sinh có thành tích

> 90% điểm xét tuyển

Dean of Office of International Affairs

1,000,000 KRW và phí nhập học

Từ 40 học sinh có thành tích

> 80% điểm xét tuyển

HUFS Ngôn ngữ A

Miễn phí ghi danh

Số lượng không giới hạn. Đã học 2 kỳ tiếng tại trường

HUFS Ngôn ngữ B

Phí nhập học và 50 % học phí năm đầu

Số lượng không giới hạn. Đã học 2 kỳ tiếng tại trường và có topik 5

HUFS toàn cầu

30% học phí 4 năm

Số lượng không giới hạn. Học sinh đăng ký học tại cơ sở Global (Yongin) và có thành tích điểm xét tuyển > 80.

TOPIK 5

Phí nhập học

Số lượng không giới hạn. Có TOPIK cấp 5

TOPIK 6

Phí nhập học và 50% học phí 1 kỳ

Số lượng không giới hạn. Có TOPIK cấp 6

 

Sinh viên đang theo học tại trường

Loại học bổng

Chế độ

Điều kiện

Grade Scholarship

>700,000 KRW /kỳ

- GPA > 3.5

- Có TOPIK 4

- Số lượng: Trên 100 người mỗi năm

TOPIK 5&6

300,000 KRW/500,000,000 KRW (1 kỳ)

Số lượng: Trên 100 người mỗi năm.

Hoàn thành > 12 tín chỉ

Ký túc xá

Cơ sở Seoul

  • Globee Dorm : 1,091,000 KRW / 16 tuần
  • International House A or B : 1,380,000 KRW / 16 tuần

( A: Dành cho sinh viên nữ / B: Dành cho tất cả các sinh viên)

Cơ sở Global (Yongin)

  • Sinki Dorm: 1,244,000 KRW / 16 tuần
  • Gugi Dorm:

+ Phòng 1 người: 1,200,000 KRW / 16 tuần

+ Phòng 2 người: 930,000 KRW / 16 tuần

+ Phòng 4 người: 600,000 KRW/ 16 tuần

Campus trường đại học ngoại ngữ Hàn Quốc

Một ngày của sinh viên đại học Ngoại ngữ Hàn Quốc

Một số hình ảnh khác của trường đại học Ngoại ngữ Hàn Quốc

Khuôn viên đạ học Ngoại ngữ Hàn Quốc

Đại học Ngoại ngữ Hàn Quốc

Tư vấn

hỗ trợ trực tuyến
Bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin về du học Hàn Quốc, học bổng, về các hoạt động và đời sống tại Hàn Quốc?
thông tin tuyển sinh
Bạn cần tìm hiểu thêm về các yêu cầu để nhập học, về học phí, về lộ trình du học?
các hoạt động sắp diễn ra
Các hoạt động và sự kiện sắp diễn ra sẽ được cập nhật tại đây. Đừng bỏ lỡ nhé!
Câu hỏi thường gặp

Đến hàn quốc bao lâu thì có thể đi làm thêm: 6 tháng. Nhưng nếu bạn học hệ cao đẳng, đại học và có tín chỉ topic 3 thì có thể đi làm luôn. Điều kiện để được phép đi làm thêm: (1) chỉ giành cho những bạn có điểm chuyên cần từ 90% trở lên, bảng điểm từ điểm C trở lên mới được phép đi làm thêm. (2) Và tùy vào khả năng tiếng mới được phép làm thêm ngoài giờ: Học sinh học tiếng phải có topic cấp 2, Sinh viên học trung cấp nghề, đại học năm nhất, năm 2 phải có topic 3, Đại học năm cuối, cao học phải có topic 5. Về Công việc làm thêm ở Hàn Quốc: thường thì ở các thành phố lớn thì công việc sẽ có nhiều như: Busan, seul, các đại điểm gần trạm tàu điện ngầm …Du học sinh được phép làm những công việc gì: tất cả các công việc ngoại trừ làm trong nhà xưởng và các công việc không được pháp luật cho phép, Lương trung bình khoảng 800-1000$ 1 tháng (6500 – 7500won/1h)

- Bạn nên quản lý thời gian của mình thật tốt. Tự mình lên kế hoạch hàng ngày hoặc hàng tuần và hãy chắc chắn rằng bạn dành thời gian nhất định cho việc học tập. Thời gian còn lại có thể phân cho gia đình, bạn bè, hoạt động xã hội. Và bạn nên nhớ rằng đối với bạn việc học vẫn là quan trong nhất

Trước tiên, bạn nên tìm hiểu kỹ những thông tin về trường mà bạn muốn theo học. Ở Hàn Quốc trường cao đăng, đại học nào cũng có học bổng, đa số đều có điều kiện dựa vào chứng chỉ tiếng Hàn Topic, có tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa và điểm GPA là 8.0/10 trở lên.

Chủ yếu đi lại bằng tàu điện ngầm và xe buýt. Với hệ thống mạng lưới khá dày đặc, kết nối tất cả các điểm đến nên cũng không mấy khó khăn. Chi phí tàu điện ngầm: Thẻ giao thông du lịch 1 lần : 1150won, Thẻ giao thông du lịch nhiều lần : 1050won. Chi phí xe buýt : 1150won còn sử dụng thẻ là 1050won.

GIẢI ĐÁP MỌI THẮC MẮC
CỦA PHỤ HUYNH VÀ SINH VIÊN

* Mọi thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!