Các khóa học đã đăng ký

Đại học Ngoại ngữ Busan - TOP 1%

THÔNG TIN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ BUSAN TOP - 1%

Vài nét về trường Đại học ngoại ngữ Busan TOP - 1%

Trường Đại học Ngoại ngữ Busan là trường đại học dân lập được thành lập năm 1981 tại Trung tâm Thành phố Busan. Đây là một trong những trường đại học hàng đầu của Hàn Quốc về đào tạo ngoại ngữ và văn hóa cho sinh viên của nhiều quốc gia trên thế giới. Kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018 đã có tổng số 101 du học sinh Việt Nam theo học đại học tại trường BUFS và có 13 sinh viên Việt Nam theo học hệ sau đại học.

Du học Hàn QUốc - Trường đại học ngoại ngữ Busan

Năm thành lập: 1981

Website: www.bufs.ac.kr

Địa chỉ: Gumjeong-gu, Namsan-dong 857-1, Busan, Busan

Campus trường đại học ngoại ngữ Busan

campus trường đại học ngoại ngữ Busan

Bạn có thắc mắc hay quan tâm tới trường Đại học ngoại ngữ Busan hay du học Hàn Quốc? Đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi hay đơn giản là gửi qua phần phản hồi. Đừng lo về chi phí du học khi xử lý hồ sở tại Sunny. Tại đây chúng tôi luôn tư vấn chính xác, đầy đủ và giữ mức chi phí du học cho các bạn ở mức hợp lý nhất.

Hoặc liên hệ:

Trung tâm Du học Hàn Quốc Sunny

Facebook: https://www.facebook.com/duhocsunny/

Website: https://duhocsunny.edu.vn/

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà VIT Tower, 519 Kim Mã, Hà Nội

Văn phòng HCM

Địa chỉ: Tầng 1, số 456 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Điện thoại: 024.7777.1990 - 098.576.5461

Email: duhocsunny@gmail.com

Giới thiệu khóa học tiếng Hàn

Pusan ​​Đại học Ngoại ngữ là để đào tạo một giáo viên tiếng Hàn chuyên nghiệp để thành lập Bộ Giáo dục Hàn Quốc như một ngoại ngữ cho lần đầu tiên trong một trường cao đẳng cộng đồng hơn seoulgwon, cũng, đào tạo giáo viên Hàn Quốc không chỉ phải xả chuyên ngành giáo dục Hàn Quốc trong quá trình Graduate School, Ph.D. Các chuyên gia giáo dục ngôn ngữ Hàn Quốc cũng được nêu ra thông qua quá trình này.

Khóa học thông thường

Khóa học tiếng Hàn bao gồm 7 ~ 15 sinh viên cho người nước ngoài và người Hàn Quốc ở nước ngoài sống ở Hàn Quốc. Một học kỳ là 10 tuần, với 4 giờ một ngày (200 giờ mỗi học kỳ) từ thứ Hai đến thứ Sáu. Giờ học là từ 9 giờ sáng đến 1 giờ chiều. Sinh viên Hàn Quốc không thể vắng mặt hơn 1/5 học kỳ (40 giờ).

Mục tiêu và nội dung giáo dục

 

Mục đích và nội dung giáo dục

Lớp 1

Những người mới học tiếng Hàn quen với các ký tự Hàn Quốc (Hangul) để họ có thể đọc và viết chính xác và có được các kỹ năng ngôn ngữ cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. 
Sử dụng ngữ pháp cơ bản và các mẫu câu, học sinh thiết lập các chức năng nói, nghe, đọc và viết cơ bản.

Lớp 2

Tìm hiểu các chức năng cần thiết cho cuộc sống hàng ngày và các chức năng cần thiết để sử dụng các cơ sở công cộng. Sử dụng từ vựng cơ bản, bạn có thể hiểu và sử dụng các đoạn văn về các chủ đề riêng và cơ bản.

Lớp 3

Học sinh học các chức năng ngôn ngữ cơ bản cần thiết để sử dụng các quan hệ xã hội và công cộng khác nhau. Học sinh học cách phân biệt giữa các tình huống chính thức và không chính thức.

Lớp 4

Học sinh sẽ có thể thực hiện các chức năng ngôn ngữ cần thiết để sử dụng các cơ sở công cộng và duy trì quan hệ xã hội. Bạn có thể diễn tả tài liệu quen thuộc của mình trong các đơn vị đoạn văn. Nó có thể được sử dụng để phân biệt các biểu thức ngôn ngữ của bạch tuộc và ngôn ngữ nói.

Lớp 5

Học sinh sẽ học nội dung đơn giản từ báo và tin bài. Học sinh học các tài liệu xã hội và trừu tượng phổ biến và các biểu thức thành ngữ thường được sử dụng. Bạn có thể hiểu và thể hiện văn hóa và xã hội Hàn Quốc đại diện.

Lớp 6

Học sinh sẽ có được ngôn ngữ và các biểu thức cần thiết cho nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực học tập của họ. Học sinh sẽ tìm hiểu về các tài liệu trong các lĩnh vực chính trị, xã hội và văn hóa. Ngôn ngữ có thể được thể hiện một cách thích hợp theo ngữ cảnh chính thức và không chính thức và bối cảnh nói và viết.

Lịch học 2018

 

Lịch học 2018

 Học kỳ

Thời gian đào tạo

Thời gian đăng ký

Kiểm tra từng phần

Thời gian đào tạo

1 học kỳ

Mùa xuân

2018.03.05. ~ 05.13. 

01.01. ~ 01.30.

03,03

10 tuần Tổng cộng 200 giờ

Mùa hè

Ngày 08 tháng 8 năm 2018

03.01. ~ 03.31.

05,19

10 tuần Tổng cộng 200 giờ

Học kỳ 2

Mùa thu

Ngày 11 tháng 5 năm 2015 ~ 11,15.

~ 07,31.

09.01

10 tuần Tổng cộng 200 giờ

Mùa đông

2018.11.26. ~ 2019.02.01

    ~ 09.30.

11,24

10 tuần Tổng cộng 200 giờ

※ Vì kỳ nghỉ Chuseok và các ngày lễ khác mỗi học kỳ, công việc gia cố bổ sung 

Giờ học: 4 giờ một ngày (9 giờ sáng đến 13 giờ tối vào buổi sáng và 13 giờ sáng đến 5 giờ chiều vào buổi chiều)

 

Giờ học

Người mới bắt đầu

Trung cấp

Nâng cao

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Lớp 6

Đọc / Viết (10)

Đọc / Viết (10)

Đọc / Viết (8)

Tranh (4)

Tranh (4)

Văn học Hàn Quốc (4)

Viết (4)

Viết (4)

Bàn luận tiếng Hàn (6)

Nghe /Nói (8)

Nghe /Nói (8)

Nghe / Nói (10)

Đọc (4)

Đọc (4)

Phương tiện truyền thông Hàn Quốc (4)

Từ vựng ngữ pháp (4)

Từ vựng và ngữ pháp (4)

Dự án (4)

Phát âm (2)

Phát âm (2)

Tiếng Anh (2)

Tiếng Anh Hàn Quốc (2)

Tiếng Anh Hàn Quốc (2)

Phòng khám phát âm (2)

Dự án (2)

Dự án (2)

 

Học phí 1,100,000 Won/ kỳ

 

1. Chương trình đại học

Điều kiện đăng ký

Đối tượng: Tất cả các học sinh tốt nghiệp từ cấp 3 trở lên, có Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn Quốc
(TOPIK) từ cấp 3 trở lên.
Tất cả các sinh viên khi nhập học phải có Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn Quốc(TOPIK) từ cấp 3 trở lên, trước
khi tốt nghiệp sinh viên phải có Chứng chỉ tiếng TOPIK từ cấp 4 trở lên.

Các bước nhập học

Nộp hồ sơ · Trực tiếp đến nộp : Phòng Quan hệ & Hợp tác Quốc
tế, Trường Đại học Ngoại ngữ Busan Tòa A, Tầng 2,
Phòng A202.
· Nộp qua bưu điện :
(우)609-815부산시금정구금샘
로485번길65부산외국어대학교국제교류팀
A202
· Học kì 1 : Từ đầu tháng 11 ~ đầu
tháng 12 hàng năm
· Học kì 2 : Từ đầu tháng 5 ~ đầu
tháng 6 hàng năm
Phỏng vấn · Phỏng vấn các học sinh đã thông qua vòng thẩm định
hồ sơ nhập học
· Ngày giờ và địa điểm phỏng vấn được thông báo trên
trang Web của Phòng Quan hệ & Hợp tác Quốc tế và
được thông báo trực tiếp đến từng học sinh
· Học kì 1 : Giữa tháng 12
· Học kì 2 : Giữa tháng 6
Công bố danh
sách trúng tuyển
· Trang Web của Phòng Quan hệ & Hợp tác Quốc tế và
được thông báo trực tiếp đến từng học sinh
· Học kì 1 : Cuối tháng 12
· Học kì 2 : Cuối tháng 6
Học phí · Sinh viên có thể xem địa điểm nộp học phí và phương
pháp nộp học phí trên trang Web của Phòng Quan hệ &
Hợp tác Quốc tế(http://cia.bufs.ac.kr)
· Học kì 1 : Giữa tháng 2 của năm sau
· Học kì 1 : Giữa tháng 8

· Phí thẩm định hồ sơ nhập học: 60,000 won
· Phí nhập thẩm định hồ sơ có thể thay đổi tùy theo quy định của nhà trường. Các trường hợp cụ thể được thông
báo trên trang Web của Phòng Quan hệ & Hợp tác Quốc tế(http://cia.bufs.ac.kr)

Học phí

Mục

Xã hội, nhân văm Khoa học tự nhiên, thể dục thể thao, Nghệ thuật Truyền thông, phúc lợi xã hội, kinh doanh dữ liệu, Quản trị - E Kỹ thuật
Học phí/ 1 học kì Sinh viên mới 2,040,000 2,427,000 2,236,000 2,236,000
Sinh viên chuyển tiếp 2,378,000 2,196,000 2,196,000 2,040,000

· Giảm 30% học phí với đối tượng sinh viên là du học sinh Việt Nam(Mức học phí trên là mức học phí đã miễn
giảm).
· Miễn 50% học phí học kì đầu tiên với đối tượng là các sinh viên có chứng chỉ năng lực tiếng Hàn Quốc(TOPIK)
 cấp 5,6.

2. Chương trình sau đại học

Chương trình Thạc sĩ

  • Viện Đào tạo sau đại học : Khoa tiếng Anh, Khoa tiếng Nhật, Khoa tiếng Trung Quốc, Khoa tiếng Nga,
    Khoa Luật, Khoa Hàn Quốc học, Khoa Các khu vực Quốc tế, Khoa So sánh Văn học – Văn hóa, Khoa
  • Giáo dục tiếng Hàn, Khoa Kĩ thuật Điện tử - Tin học, Khoa Thể dục Xã hội, Khoa Kinh doanh Quốc tế
    Viện Giáo dục : Chuyên ngành Ngôn ngữ tiếng Hàn, Chuyên ngành Giáo dục tiếng Anh, Chuyên ngành
    Giáo dục tiếng Hàn, Chuyên ngành Thể dục Thể thao, Chuyên ngành Toán.
  • Viện Kinh tế Thương mại Quốc tế : Chuyên ngành Kinh tế-Thương mại khu vực Trung Quốc, Chuyên
    ngành Kinh tế-Thương mại Châu Á, Chuyên ngành Kinh tế Quốc tế.
  • Viện Thông biên dịch : Chuyên ngành Biên dịch Hàn – Anh, Chuyên ngành Biên dịch Hàn – Nhật, Chuyên
    ngành Biên dịch Hàn – Trung.
  • Viện TESOL : Chuyên ngành Giáo dục tiếng Anh/ TESOL.

Chương trình Tiến sĩ

Khoa tiếng Anh, Khoa tiếng Nhật, Khoa tiếng Trung, Khoa Luật, Khoa Thể dục Xã hội, Khoa Giáo dục tiếng
Hàn Quốc, Khoa Kĩ thuật Điện tử - Tin học, Khoa Các khu vực Quốc tế, Khoa Kinh doanh Quốc tế.

Điều kiện đăng kí

Đối tượng : Tất cả các sinh viên là người Việt Nam đã hoặc chuẩn bị tốt nghiệp các đại học Việt Nam hoặc
Hàn Quốc. Các sinh viên có Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn(TOPIK) từ cấp 3 trở lên hoặc Chứng chỉ năng
lực tiếng Anh TOFEL 550, CBT 210, IBT 80, TEPS 550 trở lên.

Qúa trình Thạc sĩ
Đối với các sinh viên tốt nghiệp ngành Hàn Quốc học tại các trường đại học Việt Nam và là các trường đã có
Hiệp định hợp tác với Bufs, có đủ điều kiện nhập học vào Viện cao học Bufs, có Giấy tiến cử của Hiệu trưởng,
Trưởng khoa thì có thể được nhận Học bổng của Bufs. Cụ thể: Miễn phí nhập học + Học phí học kì I; Từ học kì
thứ II miễn 50% học phí. Đối với các sinh viên có điểm thành tích từ 4.33 trở lên được nhận học bổng miễn
100% học phí 1 học kì / 1 lần.
Đối với các nghiên cứu sinh của Viện Giáo dục, Viện Kinh tế Thương mại Quốc tế, Viện Thông biên dịch, Viện
TESOL: Nếu là tốt nghiệp sinh của Bufs thì được miễn 100% phí nhập học(
\600,000), đối với các sinh viên tốt
nghiệp các trường khác miễn 50%.
Phí nộp và thẩm định hồ sơ : Từ \50,000 ~ \70,000.

Học phí chương trình thạc sỹ

Mục Phí nhập học Học phí/ 1 kỳ Miễn
Viện đào tạo sau đại học Miễn Chương trình thạc sỹ Miễn phí nhập học và giảm 50% học phí
Xã hội, nhân văn  Khoa học tự nhiên Kỹ thuật Thể dục, nghệ thuật
2,026,000 2,361,000 2,629,000 2,361,000
Chương trình tiến sỹ
Xã hội, nhân văn  Khoa học tự nhiên Kỹ thuật Thể dục, nghệ thuật
2,132,000 2,477,000 2,679,000 2,477,000
Viện giáo dục 600,000 Xã hội, nhân văn  Khoa học tự nhiên Kỹ thuật Thể dục, nghệ thuật Giảm 1/3 học phí
2,054,000 2,136,000
Viện kinh tế thương mại quốc tế 1,584,000 Giảm 1/3 học phí
Viện thông biên dịch 2,605,000 Giảm 1/3 học phí
Viện TESOL 2,368,000 Giảm 1/3 học phí

Đối với các sinh viên tốt nghiệp ngành Hàn Quốc học tại các trường đại học Việt Nam và là các trường đã có Hiệp định hợp tác với Bufs, có đủ điều kiện nhập học vào Viện cao học Bufs, có Giấy tiến cử của Hiệu trưởng, Trưởng khoa thì có thể được nhận Học bổng của Bufs. Cụ thể: Miễn phí nhập học + Học phí học kì I; Từ học kì thứ II miễn 50% học phí. Đối với các sinh viên có điểm thành tích từ 4.33 trở lên được nhận học bổng miễn 100% học phí 1 học kì / 1 lần.
Đối với các nghiên cứu sinh của Viện Giáo dục, Viện Kinh tế Thương mại Quốc tế, Viện Thông biên dịch, Viện TESOL: Nếu là tốt nghiệp sinh của Bufs thì được miễn 100% phí nhập học(\600,000), đối với các sinh viên tốt nghiệp các trường khác miễn 50%.
Phí nộp và thẩm định hồ sơ : Từ 50,000 ~ 70,000 KRW.

Du học Hàn Quốc - Đại học quốc gia Busan

Du học Hàn Quốc - Đại học quốc gia Busan

Du học Hàn Quốc - Đại học quốc gia Busan


Tư vấn

hỗ trợ trực tuyến
Bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin về du học Hàn Quốc, học bổng, về các hoạt động và đời sống tại Hàn Quốc?
thông tin tuyển sinh
Bạn cần tìm hiểu thêm về các yêu cầu để nhập học, về học phí, về lộ trình du học?
các hoạt động sắp diễn ra
Các hoạt động và sự kiện sắp diễn ra sẽ được cập nhật tại đây. Đừng bỏ lỡ nhé!
Câu hỏi thường gặp

Đến hàn quốc bao lâu thì có thể đi làm thêm: 6 tháng. Nhưng nếu bạn học hệ cao đẳng, đại học và có tín chỉ topic 3 thì có thể đi làm luôn. Điều kiện để được phép đi làm thêm: (1) chỉ giành cho những bạn có điểm chuyên cần từ 90% trở lên, bảng điểm từ điểm C trở lên mới được phép đi làm thêm. (2) Và tùy vào khả năng tiếng mới được phép làm thêm ngoài giờ: Học sinh học tiếng phải có topic cấp 2, Sinh viên học trung cấp nghề, đại học năm nhất, năm 2 phải có topic 3, Đại học năm cuối, cao học phải có topic 5. Về Công việc làm thêm ở Hàn Quốc: thường thì ở các thành phố lớn thì công việc sẽ có nhiều như: Busan, seul, các đại điểm gần trạm tàu điện ngầm …Du học sinh được phép làm những công việc gì: tất cả các công việc ngoại trừ làm trong nhà xưởng và các công việc không được pháp luật cho phép, Lương trung bình khoảng 800-1000$ 1 tháng (6500 – 7500won/1h)

- Bạn nên quản lý thời gian của mình thật tốt. Tự mình lên kế hoạch hàng ngày hoặc hàng tuần và hãy chắc chắn rằng bạn dành thời gian nhất định cho việc học tập. Thời gian còn lại có thể phân cho gia đình, bạn bè, hoạt động xã hội. Và bạn nên nhớ rằng đối với bạn việc học vẫn là quan trong nhất

Trước tiên, bạn nên tìm hiểu kỹ những thông tin về trường mà bạn muốn theo học. Ở Hàn Quốc trường cao đăng, đại học nào cũng có học bổng, đa số đều có điều kiện dựa vào chứng chỉ tiếng Hàn Topic, có tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa và điểm GPA là 8.0/10 trở lên.

Chủ yếu đi lại bằng tàu điện ngầm và xe buýt. Với hệ thống mạng lưới khá dày đặc, kết nối tất cả các điểm đến nên cũng không mấy khó khăn. Chi phí tàu điện ngầm: Thẻ giao thông du lịch 1 lần : 1150won, Thẻ giao thông du lịch nhiều lần : 1050won. Chi phí xe buýt : 1150won còn sử dụng thẻ là 1050won.

GIẢI ĐÁP MỌI THẮC MẮC
CỦA PHỤ HUYNH VÀ SINH VIÊN

* Mọi thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!