Các khóa học đã đăng ký

Trường đại học CheongJu - TOP 1%

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHEONGJU - TOP 1%

Giới thiệu về trường

Đại học Cheongju được thành lập dựa trên một tình yêu dành cho người dân và triết lý giáo dục tiết kiệm đất nước thông qua giáo dục. Đại học có uy tín nhất ở miền Trung Hàn Quốc Chủ tịch Đại học Tổng hợp Jeong Seong Bong. Lịch sử có nghĩa là tạo ra các giá trị mới. Lịch sử của Đại học Cheongju, trường đại học lâu đời nhất ở miền Nam sông Hangang, là một hành trình khám phá ý nghĩa mới trong xã hội quốc gia và khu vực, cũng như tạo ra những giá trị mới.

Đại học Cheongju

Truyền thống học thuật của trường Cheongju về xây dựng cầu nối hợp tác với các trường đại học nổi tiếng từ khắp nơi trên thế giới, và giữ truyền thống và văn hóa thân yêu, sẽ còn có giá trị hơn cho sinh viên sống trong thế kỷ 21, thời đại của thông tin. Tôi tin rằng một xã hội chăm sóc yêu thương phát triển một trường đại học, và bằng cách cung cấp giáo dục đam mê và chân thành, trường đại học có thể phát triển hơn nữa xã hội.

Tất cả các thành viên của Đại học Cheonju sẽ nỗ lực hết mình để giúp các sinh viên trẻ tạo ra tương lai cho chính mình tại Uam Campus, sự hòa hợp giữa rừng xanh và khoa học tiên tiến, và truyền thống và văn hóa toàn cầu.

CAMPUS ĐẠI HỌC CHEONGJU

Campus đại học Cheongju

1. Lecture Hall 1

2. Lecture Hall 2

3. General Service Center

4. Musem

5. Chungsuk-gwan(Main Office Center)

6. College of Humanity

7. College of Science and Engineering(The Old Building)

8. Graduate School / College of Health Science

9. College of Economy and Commerce

10.Faculty Building

11. Cenlial library

12. liaining Corps(ROTC)

13. General Lecture Hall

14. College of Science and Engineering

15. Business Incubation Center

16. Gymnasium 1

17. Seung-ri(Victory) Hall

18. Indusliy Academy Cooperation Center

19. Carpenliy Room

20. College of Social Science / College of Education

26. Arts College(The Old Building)

29. Practice Building #3 of Arts College

30. Practice Building of #4 of Arts College

31. Arts College(The New Building)

32. Arts and Crafts Hall

35..  Music Hall

36D. ormitory(Yeji Hall)

37D. ormitory Cafeteria

38. Cheongju Universtiy Students Culture Center

39. Department of Military Science Building

40. Main Playground

41. Main Playground Reslioom

42. Saecheonnyeon(New Millenium) Information Hall

43. Dormitory(Wooam Village)

46. Greenhouse

47. International Village B

49. International Village C

50. Future Creative Hall

51. Multipurpose Sports and Culture Complex

Bạn có thắc mắc hay quan tâm tới trường Đại học Dongseo hay du học Hàn Quốc? Đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi hay đơn giản là gửi qua phần phản hồi. Đừng lo về chi phí du học khi xử lý hồ sở tại Sunny. Tại đây chúng tôi luôn tư vấn chính xác, đầy đủ và giữ mức chi phí du học cho các bạn ở mức hợp lý nhất.

Hoặc liên hệ:

Trung tâm Du học Hàn Quốc Sunny

Facebook: https://www.facebook.com/duhocsunny/

Website: https://duhocsunny.edu.vn/

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà VIT Tower, 519 Kim Mã, Hà Nội

Văn phòng HCM

Địa chỉ: Tầng 1, số 456 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Điện thoại: 024.7777.1990 - 098.576.5461

Email: duhocsunny@gmail.com

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG HÀN

GIỚI THIỆU KHÓA HỌC TIẾNG HÀN

Mục tiêu đào tạo Khóa học tiếng Hàn:

Hiện tại trung tâm tiếng Hàn của trường đang thực hiện các tiết học văn hóa và ngôn ngữ Hàn Quốc bài bản cả 4 kỹ năng nói, nghe, đọc, viết nhằm giúp các bạn học sinh nước ngoài nâng cao năng lực tiếng Hàn để có thể theo học các chương trình đào tạo chuyên ngành cũng như có thể sinh sống tại đất nước này. Bên cạnh đó, tại trung tâm còn có các lớp học đặc biệt nhằm giúp các bạn học sinh luyện thi TOPIK để lấy chứng chỉ khi học lên chuyên ngành, cũng giúp các bạn du học sinh có thể hiểu hơn về văn hóa Hàn Quốc từ đó thích ứng tốt hơn với môi trường mới.

Điều kiện đăng ký

Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, tốt nghiệp các trường tại nước ngoài hoặc trong nước (trường dành cho người nước ngoài tại Hàn Quốc).

Cách thức tuyển sinh

Phân loại

Thời gian tuyển sinh

Phương pháp tuyển sinh

Khóa đào tạo  ngôn ngữ

3 tháng trước ngày khai giảng

Tuyển qua hồ sơ

 

Hồ sơ cần nộp (Tất cả giấy tờ trình bày theo size A4)

STT

Loại hồ sơ

Ghi chú

1

Đơn đăng ký nhập học

Tải về trên trang chủ của trường

2

Đơn giới thiệu bản thân

Tải về trên trang chủ của trường

3

Kế hoạch du học

4

Bằng tốt nghiệp Đại học/ trung học phổ thông

Nếu là học viên đã tốt nghiệp cao học thì cần nộp cả Chứng nhận học vị thạc sỹ (bằng tốt nghiệp bản gốc và bản sao)

5

Học bạ trung học phổ thông

Ghi rõ số điện thoại liên hệ và người phụ trách

6

Bảng điểm đại học

Ghi rõ số điện thoại liên hệ và người phụ trách

Trường hợp học sinh chuyển trường từ một trường khác tại Hàn Quốc thì cần nộp kèm cả bảng điểm, bảng điểm chuyên cần, chứng nhận hoàn thành môn học

7

Bản gốc giấy chứng nhận học sinh

Những bạn đang học đại học thì cần nộp giấy chứng nhận sinh viên của trường
Ghi rõ số điện thoại liên hệ và người phụ trách

8

Bản gốc chứng minh số dư tài khoản ngân hàng

※Học sinh học khóa tiếng:Số dư từ 3000 USD trở lên đã gửi vào trước 6 tháng
※Học sinh đăng ký vào đại học, cao học:Số dư từ 10.000 USD trở lên đã gửi vào trước 6 tháng

9

Bản gốc chứng minh công việc hiện tại

Ghi rõ số điện thoại liên hệ (số máy cố định) và người phụ trách

10

Bản gốc chứng minh thu nhập hiện tại

Ghi rõ số điện thoại liên hệ (số máy cố định) và người phụ trách

11

Bản sao chứng minh nhân dân của cả gia đình

Cần bản sao cả hai mặt của chứng minh nhân dân cả gia đình

12

Bản gốc và bản sao sổ hộ khẩu

Trường hợp học sinh và bố mẹ không chung một sổ hộ khẩu thì cần nộp bản sao giấy chứng nhận kết hôn của bố mẹ và giấy đăng ký thường trú của cả gia đình.

Trường hợp bố mẹ học sinh đã ly hôn hoặc qua đời thì cần bản sao giấy ly hôn hoặc giấy chứng tử

Trường hợp có người thân trong gia đình có quốc tịch Hàn Quốc thì nộp cả chứng minh quan hệ gia đình hoặc chứng minh nhân dân của người đó

13

Bản sao hộ chiếu

Nếu là người đang cư trú tại Hàn Quốc thì nộp kèm cả bản sao thẻ đăng ký người nước ngoài

14

Giấy giới thiệu của trường

- Ghi rõ tên, số điện thoại liên hệ của người giới thiệu

15

 Ảnh thẻ

2 ảnh 4㎝×5㎝ và gửi đến keyi@cju.ac.kr

16

Chứng chỉ kỳ thi năng lực tiếng Hàn

Những bạn học sinh mới hoặc học sinh nhập học giữa chừng đều nộp chứng chỉ TOPIK cấp 3 trở lên

 

HỌC PHÍ CHI TIẾT

 
Khóa học Phí xét duyệt Học phí Ký túc xá Giáo trình Phí cơ sở Chi phí khác Tổng
1 năm 50,000 Won 3,880,000 Won 1,477,500 Won 100,000 Won 0 Won 155,000 Won 5,662,500 Won
6 tháng 0 Won 0 Won 0 Won 0 Won 0 Won 0 Won 0 Won

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình của khóa học

Hoạt động văn hóa

  • Dã ngoại Everland: Đến thăm công viên giải trí 1 lần mỗi học kỳ
  • Lễ thành nhân: Vào tháng 4 hàng năm, nhà trường sẽ tạo cơ hội cho các bạn học sinh tham gia trải nghiệm nghi lễ thành niên của các bạn trẻ Hàn Quốc
  • Lễ hội của trường: tháng 5 hàng năm thì trong lễ hội của trường sẽ có gian dành riêng cho các bạn du học sinh
  • Đếm tất niên: tháng 12 hàng năm, trường sẽ tổ chức các sự kiện như fashion show, biểu diễn văn nghệ dành cho các bạn học sinh nước ngoài
  • Tiết học văn hóa: Mỗi học kỳ sẽ đều tổ chức một lớp học với một nét văn hóa khác nhau 
    (taekwondo, âm nhạc đại chúng, nhảy hiện đại, nấu ăn món Hàn…)

Lịch trình năm học

  • Học kỳ xuân, hè : tháng 3 ~ tháng 7 (muỗi học kỳ 10 tuần, tổng 20 tuần)
  • Học kỳ thu, đông : tháng 9 đến tháng 1 năm sau (muỗi học kỳ 10 tuần, tổng 20 tuần)

HỌC PHÍ VÀ KÝ TÚC XÁ

Học phí khóa học tiếng Hàn ( 1 học kỳ 20 tuần)

※ Lưu ý học phí có thể sẽ thay đổi theo điều chỉnh của nhà trường sau mỗi học kỳ

Phân loại

20 tuần

10 tuần

Học phí

1,940,000won

970,000won

Phí tài liệu học tập

100,000won

50,000won

Bảo hiểm

155,000won

155,000won

Tổng

2,195,000won

1,175,000won

Ký túc xá

Phân loại

Học sinh của trung tâm tiếng Hàn (5 tháng)

Phòng 2 người

Phòng 4 người

Phí quản lý

925,000won

738,750won

Phí ăn

676,200won

676,200won

Khám sức khỏe

8,000won

8,000won

Đặt cọc (trả lại lúc trả phòng)

10,000won

10,000won

Tổng

1,619,200won

1,432,950won

Chương trình đại học và sau đại học

Học phí

Danh mục Đại học Thạc sỹ Tiến sỹ
Phí đăng ký 400,000 KRW 800,000 KRW 800,000 KRW
Học phí Khoa học xã hội và nhân văn 1,738,500 KRW 1,991,250 KRW 2,174,000 KRW
Khoa học và thể thao 1,972,250 KRW 2,241,750 KRW 2,490,000 KRW
Kỹ thuật và nghệ thuật 2,192,25 KRW 2,501,000 KRW 2,733,750 KRW

Học bổng

Sinh viên học kỳ đầu tiên
Học bổng được trao theo TOPIK (Kiểm tra trình độ thông thạo tiếng Hàn) Cấp độ (3 ~ 6, 40% ~ 60% học phí và phí tuyển sinh)

Sinh viên theo học khác
(Học bổng xuất sắc cho sinh viên quốc tế)
Được trao bởi Cao đẳng và Sư đoàn, từ 33% ~ 100% học phí

Khác
Đại sứ sinh viên
Học bổng Cheongdae Times
Học bổng làm việc
Sinh viên quốc tế học bổng TOPIK
Nếu một sinh viên theo học có được cấp độ TOPIK cao hơn so với cấp độ TOPIK của họ khi vào đại học, một suất học bổng 300.000 won sẽ được trao. (Chỉ một lần)

Sinh viên ngôn ngữ Hàn Quốc
Xuất sắc học thuật 1
Xuất sắc học thuật 1
Giải thưởng thành tích
Giải thưởng sinh viên mẫu

Đại học Cheongju

Đại học Cheongju


Tư vấn

hỗ trợ trực tuyến
Bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin về du học Hàn Quốc, học bổng, về các hoạt động và đời sống tại Hàn Quốc?
thông tin tuyển sinh
Bạn cần tìm hiểu thêm về các yêu cầu để nhập học, về học phí, về lộ trình du học?
các hoạt động sắp diễn ra
Các hoạt động và sự kiện sắp diễn ra sẽ được cập nhật tại đây. Đừng bỏ lỡ nhé!
Câu hỏi thường gặp

Đến hàn quốc bao lâu thì có thể đi làm thêm: 6 tháng. Nhưng nếu bạn học hệ cao đẳng, đại học và có tín chỉ topic 3 thì có thể đi làm luôn. Điều kiện để được phép đi làm thêm: (1) chỉ giành cho những bạn có điểm chuyên cần từ 90% trở lên, bảng điểm từ điểm C trở lên mới được phép đi làm thêm. (2) Và tùy vào khả năng tiếng mới được phép làm thêm ngoài giờ: Học sinh học tiếng phải có topic cấp 2, Sinh viên học trung cấp nghề, đại học năm nhất, năm 2 phải có topic 3, Đại học năm cuối, cao học phải có topic 5. Về Công việc làm thêm ở Hàn Quốc: thường thì ở các thành phố lớn thì công việc sẽ có nhiều như: Busan, seul, các đại điểm gần trạm tàu điện ngầm …Du học sinh được phép làm những công việc gì: tất cả các công việc ngoại trừ làm trong nhà xưởng và các công việc không được pháp luật cho phép, Lương trung bình khoảng 800-1000$ 1 tháng (6500 – 7500won/1h)

- Bạn nên quản lý thời gian của mình thật tốt. Tự mình lên kế hoạch hàng ngày hoặc hàng tuần và hãy chắc chắn rằng bạn dành thời gian nhất định cho việc học tập. Thời gian còn lại có thể phân cho gia đình, bạn bè, hoạt động xã hội. Và bạn nên nhớ rằng đối với bạn việc học vẫn là quan trong nhất

Trước tiên, bạn nên tìm hiểu kỹ những thông tin về trường mà bạn muốn theo học. Ở Hàn Quốc trường cao đăng, đại học nào cũng có học bổng, đa số đều có điều kiện dựa vào chứng chỉ tiếng Hàn Topic, có tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa và điểm GPA là 8.0/10 trở lên.

Chủ yếu đi lại bằng tàu điện ngầm và xe buýt. Với hệ thống mạng lưới khá dày đặc, kết nối tất cả các điểm đến nên cũng không mấy khó khăn. Chi phí tàu điện ngầm: Thẻ giao thông du lịch 1 lần : 1150won, Thẻ giao thông du lịch nhiều lần : 1050won. Chi phí xe buýt : 1150won còn sử dụng thẻ là 1050won.

GIẢI ĐÁP MỌI THẮC MẮC
CỦA PHỤ HUYNH VÀ SINH VIÊN

* Mọi thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!