Các khóa học đã đăng ký

ĐẠI HỌC QUỐC GIA PUSAN - TOP 1%

Giới thiệu chung về trường ĐẠI HỌC QUỐC GIA PUSAN

Thông tin cơ bản

Được thành lập năm 1946, trường Đại học quốc gia Pusan là trường đại học quốc gia có truyền thống lâu đời nhất Hàn Quốc và cũng là trường đại học có tiêu chuẩn đánh giá cao nhất. Khu vực quanh trường đều là các đại học tạo thành khu đại học và là điểm đến của các bạn học sinh sinh viên.

Khuôn viên đại học quốc gia Pusan

  • Địa chỉ: Gumjeong-gu Jangjoen-dong, san 30, Busan, Busan
  • Điện thoại: +82-51-512-0311
  • Website của trường: http://www.pusan.ac.kr/kor/Main.do

Hiện nay trường đang là nơi học tập và nghiên cứu của hơn 28.000 sinh viên trong đó có gần 1000 sinh viên là sinh viên quốc tế. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm giảng dạy và luôn hỗ trợ sinh viên trong học tập. Trường đại học quốc gia Busan hiện đang có rất nhiều ngành học dành cho bạn với các ngành chính là: khoa học kỹ thuật, đào tạo nhân sự, khoa học công nghệ, luật, kinh tế, dược,… Hiện nay trường có 3 cơ sở chính:

Cơ sở 1: Gumjeong-gu Jangjoen-dong, san 30, Busan, Busan

Cơ sở 2: 49, Busandaehak-ro, Mulgeum-eup, Yangsan-si, Gyeongsangnam-do

Cơ sở 3: 1268-50, Samnangjin-ro, Samnangjin-eup, Miryang-si, Gyeongsangnam-do

Bên cạnh những chất lượng đào tạo tốt nhà trường luôn tạo điều kiện tốt nhất dành cho sinh viên quốc tế với những hỗ trợ về học bổng du học Hàn Quốc toàn phần hoặc một phần. Những sinh viên quốc tế có thành tích học tập tốt sẽ có cơ hội nhận được học bổng cao.

Campus busan

Campus đại học quốc gia Pusan cơ sở Busan

Bạn có thắc mắc hay quan tâm tới trường Đại học Busan hay du học Hàn Quốc? Đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi hay đơn giản là gửi qua phần phản hồi. Đừng lo về chi phí du học khi xử lý hồ sở tại Sunny. Tại đây chúng tôi luôn tư vấn chính xác, đầy đủ và giữ mức chi phí du học cho các bạn ở mức hợp lý nhất.

Hoặc liên hệ:

Trung tâm Du học Hàn Quốc Sunny

Facebook: https://www.facebook.com/duhocsunny/

Website: https://duhocsunny.edu.vn/

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà VIT Tower, 519 Kim Mã, Hà Nội

Văn phòng HCM

Địa chỉ: Tầng 1, số 456 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Điện thoại: 024.7777.1990 - 098.576.5461

Email: duhocsunny@gmail.com

 

GIỚI THIỆU KHÓA HỌC TIẾNG HÀN

          Trung tâm ngoại ngữ thuộc trường đại học Busan (Đại học Quốc gia Pusan) có lịch sử lâu đời ở Busan, thủ đô thứ 2 của Hàn Quốc Số 501, Viện Giáo dục quốc tế Đại học Busan, địa chỉ 400-61 phường Cheongjang, quận Keumjung, Busan. Viện Giáo dục ngôn ngữ nằm ngay cạnh trường, mất khoảng 15 phút đi bộ từ ga tàu điện ngầm. Trường có truyền thống lâu đời nên số lượng học sinh Nhật Bản đến đây học ngoại ngữ nhiều nhất trong các trường ở Busan.

HỌC PHÍ     

Đơn vị: KRW

Khóa học

Phí xét duyệt

Học phí

KTX

Giáo trình

Phí cơ sở

Các phí khác

Tổng

1 năm

0

5,600,000

0

0

0

0

5,600,000

 

Đánh giá thành tích

Tham gia trên 80% tiết học, điểm kiểm tra giữa kì và cuối kì bình quân từ 70%, nếu đứng nhất lớp sẽ được 
giảm 20% học phí kì sau, xếp thứ 2 sẽ được giảm 10%, học sinh chăm chỉ sẽ được chứng nhận và tiền thưởng.

 

1. Đại học

Yêu cầu ứng tuyển

Ứng viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc

- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

- TOPIK cấp 3 hoặc đã hoàn thành cấp 3 khóa tiếng Hàn của Đại học Quốc gia Pusan.

- Với những khoa như: Nhân văn và Khoa học xã hội, Kỹ sư cơ khí, Điều dưỡng, Thiết kế, Dệt may và Thời trang, Hóa học phân tử, Kỹ thuật môi trường, ...: TOPIK cấp 4 hoặc đã hoàn thành cấp 4 khóa học tiếng Hàn.

- Khoa Quốc tế học: TOEFL (PBT 550, iBT 80), IELTS 5.5, TEPS 550 trở lên.

Học phí

Khoa

Ngành

Học phí( won/ kỳ)

Tổng

Phí nhập học

Học phí 1

Học phí 2

 

Nhân văn

Nhân văn

0

378,000

1,432,000

1,810,000

Quản trị kinh doanh

Khoa học chính trị

Ngoại giao, xã hội học

378,000

1,432,000

1,810,000

Khoa học xã hội

Phúc lợi xã hội, tâm lý học, thư viện-lưu trữ và thông tin học, truyền thông

378,000

1,432,000

1,920,000

Khoa học tự nhiên

Khoa học tự nhiên

386,000

1,975,000

2,361,000

Khoa học kỹ thuật

Khoa học kỹ thuật

412,000

2,147,000

2,559,000

Y khoa

Y khoa

378,000

1,432,000

1,810,000

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

378,000

1,975,000

2,353,000

Kinh tế và ngoại thương

Kinh tế và ngoại thương

386,000

1,975,000

2,361,000

Điều dưỡng

Điều dưỡng

412,000

3,287,000

3,699,000

Sinh thái con người

Sinh thái con người

378,000

3,287,000

3,699,000

Âm nhạc, âm nhạc Hàn Quốc

378,000

1,432,000

1,810,000

Nghệ thuật

Mỹ thuật, formative arts, thiết kế, hình ảnh và văn hóa nghệ thuật.

386,000

1,975,000

2,361,000

Khoa học thể thao

Khoa học thể thao

386,000

1,975,000

2,361,000

Khoa học và công nghệ nano

Khoa học và công nghệ nano

412,000

2,377,000

2,789,000

Tài nguyên thiên nhiên và khoa học đời sống

Khoa học sinh học thực vật, khoa học sinh học trồng trọt, khoa học động vật, khoa học thực phẩm & công nghệ, sinh hóa môi trường, khoa học vật liệu sinh học.

412,000

2,091,000

2,530,000

Kinh tế học tài nguyên và thực phẩm

386,000

1,975,000

2,361,000

Máy móc công nghiệp sinh học, kỹ thuật và công nghệ thông tin ứng dụng, năng lượng sinh học môi trường, kiến trúc cảnh quan.

412,000

2,147,000

2,559,000

Pre-med

Pre-med

386,000

1,975,000

2,361,000

 

Học bổng

- Học kì đầu tiên: Xét dựa trên TOPIK

TOPIK cấp 4

TOPIK cấp 5

TOPIK cấp 6

Phí nhập học và học phí

Toàn bộ học phí II

 Toàn bộ học phí

- Từ học kì thứ 2:

Học bổng PNU

TOPIK cấp 4 + GPA của kì trươc sđó đạt yêu cầu (Mức học bổng sẽ phụ thuộc vào GPA)

Học bổng TOPIK

Nếu đạt được TOPIK cấp 4 trở lên sau khi nhập học (Học bổng trị giá 400.000 KRW, sinh viên được phép đăng kí học bổng 3 lần)

2. Cao học

Yêu cầu ứng tuyển

- Ứng viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc hoặc ứng viên mang quốc tịch nước ngoài đã hoàn thành các bậc học từ tiểu học đến đại học ngoài Hàn Quốc

- Đã hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân trong và ngoài Hàn Quốc đối với ứng viên đăng kí học thạc sĩ và đã hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ với ứng viên đăng kí học tiến sĩ

- Ứng viên đăng kí học thạc sĩ có thể đăng kí bất cứ ngành nào theo nguyện vọng. Ứng viên đăng kí học tiến sĩ cần phải có thư giới thiệu của trưởng khoa đăng kí nếu như chuyển ngành 

- Năng lực ngoại ngữ: Ứng viên cần có 1 trong những chứng chỉ dưới đây:

+ TOPIK cấp 3 trở lên hoặc đã hoàn thành cấp 3 trở lên khóa tiếng Hàn của đại học quốc gia Busan; hoặc:

+ TOEFL PBT 550 (CBT 210, iBT 80), IELTS 5.5, TEPS 550, TOEIC 675

+ Khoa Nhân văn, Thiết kế: TOPIK cấp 4 trở lên hoặc đã hoàn thành cấp 4 trở lên khóa tiếng Hàn của đại học quốc gia Busan

+ Khoa sư phạm tiếng Hàn: TOPIK cấp 5 trở lên

(*): Chứng chỉ ngoại ngữ phải còn thời hạn.

Học phí

Phí đăng ký; 60,000 won

Học phí: KRW/ kỳ

Chương trình

Khoa

Học phí

Tổng cộng

Phí nhập học

Học phí 1

Học phí 2

 

 

Thạc sĩ và tiến sĩ

Nhân văn

181,000

401,000

1,799,000

2,381,000

Khoa học xã hội, Nghệ thuật, Thể thao

181,000

409,000

2,477,000

3,067,000

Kỹ thuật

181,000

436,000

2,699,000

3,316,000

Dược

181,000

436,000

2,943,000

3,560,000

Y

181,000

521,000

3,976,000

4,678,000

Nha khoa

181,000

521,000

3,832,000

4,534,000

Nghệ thuật (âm nhạc)

181,000

436,000

2,987,000

3,604,000

Nghệ thuật (Các ngành khác)

181,000

436,000

2,621,000

3,238,000

Học bổng

Sinh viên mới:

+ TOPIK cấp 3: 25% học phí 2

+ TOPIK cấp 4 trở lên hoặc  TOEFL(PBT 550, CBT 210, iBT 80), IELTS 5.5, TEPS 550, TOEIC 675 trở lên: 50% học phí 2

-Sinh viên đang theo học: GPA 3.5 trở lên: 50% học phí 2

Trung tâm y học đông bắc Á

Trung tâm y học đông bắc Á đại học quốc gia Pusan

Phòng thực hành về cơ học ngành công nghệ máy móc

Phòng thực hành về cơ học ngành công nghệ máy móc


Tư vấn

hỗ trợ trực tuyến
Bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin về du học Hàn Quốc, học bổng, về các hoạt động và đời sống tại Hàn Quốc?
thông tin tuyển sinh
Bạn cần tìm hiểu thêm về các yêu cầu để nhập học, về học phí, về lộ trình du học?
các hoạt động sắp diễn ra
Các hoạt động và sự kiện sắp diễn ra sẽ được cập nhật tại đây. Đừng bỏ lỡ nhé!
Câu hỏi thường gặp

Đến hàn quốc bao lâu thì có thể đi làm thêm: 6 tháng. Nhưng nếu bạn học hệ cao đẳng, đại học và có tín chỉ topic 3 thì có thể đi làm luôn. Điều kiện để được phép đi làm thêm: (1) chỉ giành cho những bạn có điểm chuyên cần từ 90% trở lên, bảng điểm từ điểm C trở lên mới được phép đi làm thêm. (2) Và tùy vào khả năng tiếng mới được phép làm thêm ngoài giờ: Học sinh học tiếng phải có topic cấp 2, Sinh viên học trung cấp nghề, đại học năm nhất, năm 2 phải có topic 3, Đại học năm cuối, cao học phải có topic 5. Về Công việc làm thêm ở Hàn Quốc: thường thì ở các thành phố lớn thì công việc sẽ có nhiều như: Busan, seul, các đại điểm gần trạm tàu điện ngầm …Du học sinh được phép làm những công việc gì: tất cả các công việc ngoại trừ làm trong nhà xưởng và các công việc không được pháp luật cho phép, Lương trung bình khoảng 800-1000$ 1 tháng (6500 – 7500won/1h)

- Bạn nên quản lý thời gian của mình thật tốt. Tự mình lên kế hoạch hàng ngày hoặc hàng tuần và hãy chắc chắn rằng bạn dành thời gian nhất định cho việc học tập. Thời gian còn lại có thể phân cho gia đình, bạn bè, hoạt động xã hội. Và bạn nên nhớ rằng đối với bạn việc học vẫn là quan trong nhất

Trước tiên, bạn nên tìm hiểu kỹ những thông tin về trường mà bạn muốn theo học. Ở Hàn Quốc trường cao đăng, đại học nào cũng có học bổng, đa số đều có điều kiện dựa vào chứng chỉ tiếng Hàn Topic, có tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa và điểm GPA là 8.0/10 trở lên.

Chủ yếu đi lại bằng tàu điện ngầm và xe buýt. Với hệ thống mạng lưới khá dày đặc, kết nối tất cả các điểm đến nên cũng không mấy khó khăn. Chi phí tàu điện ngầm: Thẻ giao thông du lịch 1 lần : 1150won, Thẻ giao thông du lịch nhiều lần : 1050won. Chi phí xe buýt : 1150won còn sử dụng thẻ là 1050won.

GIẢI ĐÁP MỌI THẮC MẮC
CỦA PHỤ HUYNH VÀ SINH VIÊN

* Mọi thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!