Các khóa học đã đăng ký

Đại học Quốc gia Chonbuk- TOP 1%

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHONBUK- TOP 1%

Giới thiệu chung trường đại học quốc gia Chunbuk

Đại học Quốc gia Chonbuk nằm ở thành phố lịch sử Jeonju, Hàn Quốc. Là trường đại học quốc gia hàng đầu cho tỉnh Jeollabuk-do, nó được thành lập vào năm 1947 bởi quỹ tỉnh trong khuôn khổ của hệ thống đại học quốc gia Hàn Quốc, sau sự giải phóng của đất nước.

CBNU đã phát triển lên 17 trường đại học (bao gồm Khoa Chính sách công và Trường Nghiên cứu Quốc tế Jimmy Carter) và 14 trường sau đại học (một trường chung, chín trường chuyên và bốn trường chuyên nghiệp).

Đối với khoảng 32.000 sinh viên, và 2.400 giáo sư toàn thời gian và bán thời gian (tính đến tháng 10 năm 2016), Đại học Quốc gia Chonbuk cung cấp các cơ sở giáo dục, nghiên cứu và hỗ trợ chất lượng cao, hợp tác với các tổ chức khác nhau trên toàn thế giới.

Đại học Quốc gia Chonbuk- TOP 1%

Website: http://www.cbnu.edu/eng/

Địa chỉ:     567 Baekje-daero, Deokjin-gu, Jeonju-si, Jeollabuk-do

                79 Gobong-ro, Iksan-si, Jeollabuk-do

                361 Taebong-ro, Gochang-eup, Gochang-gun, Jeollabuk-do

                177 Sandannambuk-ro, Gunsan-si, Jeollabuk-do

Tell: +82-(0)63-270-2114

Campus trường đại học quốc gia Chunbuk

Đại học Quốc gia Chonbuk- TOP 1%

Bạn có thắc mắc hay quan tâm tới trường Đại học quốc gia Chungbuk Hàn Quốc hay du học Hàn Quốc? Đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi hay đơn giản là gửi qua phần phản hồi. Đừng lo về chi phí du học khi xử lý hồ sở tại Sunny. Tại đây chúng tôi luôn tư vấn chính xác, đầy đủ và giữ mức chi phí du học cho các bạn ở mức hợp lý nhất.

Hoặc liên hệ:

Trung tâm Du học Hàn Quốc Sunny

Facebook: https://www.facebook.com/duhocsunny/

Website: https://duhocsunny.edu.vn/

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà VIT Tower, 519 Kim Mã, Hà Nội

Văn phòng HCM

Địa chỉ: Tầng 1, số 456 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Điện thoại: 024.7777.1990 - 098.576.5461

Email: duhocsunny@gmail.com

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHONBUK- TOP 1

Với mục đích đào tạo chuyên sâu tiếng Hàn cho sinh viên quốc tế có như cầu học lên đại học và sau đại học tại Hàn Quốc, Trung tâm tiếng Hàn của Đại học Quốc gia Chonbuk đã được thành lập vào năm 2008. Tính đến tháng 8 năm 2017, trung tâm tiếng Hàn của trường đã  tuyển sinh cho 40 học kì với số lượng sinh viên quốc tế theo học lên đến 3.400.

HỌC PHÍ CHI TIẾT

 
Khóa học Phí xét duyệt Học phí Ký túc xá Giáo trình Phí cơ sở Chi phí khác

Tổng

1 năm 50,000 Won 5,200,000 Won 4,000,000 Won 0 Won 0 Won 210,000 Won

9,460,000 Won

6 tháng 50,000 Won 2,600,000 Won 2,000,000 Won 0 Won 0 Won 210,000 Won

4,860,000 Won

Thông tin về khóa học

Thời gian

10 tuần/ học kì

Thời gian học

Lớp buổi sáng: 9h-13h thứ 2 - thứ 6

Lớp buổi chiều: 13h-17h thứ 2 - thứ 6 

Số giờ học 

200 giờ (4h một ngày/ 5 buổi mỗi tuần / 10 tuần)

Cấp độ

Cấp 1- Cấp 6

Số học viên mỗi lớp

15-20 học viên

Chi phí

 Chi phí

Số tiền

Ghi chú

Phí đăng kí

KRW 50,000

(USD 50)

Không được hoàn trả trong mọi trường hợp

Học phí

KRW 1,300,000

(USD 1,300)

1 học kì

Kí túc xá

Khoảng KRW 1,000,000

(USD 1,000)

1 học kì

Bảo hiểm

KRW 150,000

(USD 150)

1 năm

Pick-up (Phí đón sinh viên)

KRW 60,000

(USD 60)

Không được hoàn trả

Lịch trình tuyển sinh năm 2018

Học kì

Thời gian nộp hồ sơ

Thông báo kết quả 

Hạn nộp học phí

Thời gian phát hành Thư mời nhập học

Thời gian khóa học

Buổi định hướng & thi Level test

Mùa xuân

27/11 - 01/12/2017 

08/12/2017

15/12/2017

22/12/2017

05/03/2018 -11/05/2018

02/03/2018

25/12 - 29/12/2017 

05/01/2018

12/01/2018

19/01/2018

Mùa hè

12-16/03/2018

23/03/2018

30/03/2018

06/04/2018

04/06-14/08/2018

01/06/2018

09/04-13/04/2018

20/04/2018

27/04/2018

04/05/2018

Mùa thu

04/06-08/06/2018

15/06/2018

22/06/2018

29/06/2018

2018.09.03 - 2018.11.16

2018.08.31

25/06-29/06/2018

06/07/2018

13/07/2018

20/07/2018

Mùa đông

03/09-07/09/2018

14/09/2018

21/09/2018

28/09/2018

03/12/2018 -15/02/2019

30/11/2018

01/10-05/10/2018

12/10/2018

19/10/2018

26/10/2018

 

Cách tính điểm

 

Thi giữa kì và thi cuối kì

 

Điểm chuyên cần

Kĩ năng nói

Kĩ năng nghe

Kĩ năng đọc

Kĩ năng viết

 

Từ vựng, Ngữ pháp

70%

20%

- Sinh viên cần đạt điểm tối thiểu 70% và tham gia tối thiểu 80% (160h) số giờ học trong 1 học kì để hoàn thành 1 học kì và có thể học lên cấp cao hơn.

KÍ TÚC XÁ TRONG TRƯỜNG

- Sinh viên quốc tế sẽ đăng kí sống trong kí túc xá mới dành riêng cho sinh viên quốc tế (Chambit Hall)

- Số người/phòng: 2 người

- Phí kí túc xá đã bao gồm 3 bữa ăn/ngày, ngoại trừ thứ 7 và chủ nhật

- Mỗi phòng được cung cấp sẵn bàn học, ghế, tủ quần áo, kệ để giày, giá sách, Internet, phòng tắm. Sinh viên cần tự chuẩn bị chăn, gối và các vật dụng cá nhân riêng như xà phòng, khăn tắm, ..

- Các tiện ích khác trong kí túc xá: Sảnh, phòng học, giặt là, cửa hàng tiện lợi, văn phòng phẩm, quán cafe, quán ăn...

 

Chương trình đại học

Yêu cầu ứng tuyển

- Ứng viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc

- Đã tốt nghiệp THPT 

- TOPIK cấp 3 trở lên

- Khoa thương mại và quản trị kinh doanh, Nghiên cứu tự do: TOPIK cấp 4 trở lên

Học phí

- Phí đăng kí: 80,000 won

Khối

Khoa

Phí nhập học (won)

Học phí (won/kì)

Tổng cộng

Nghệ thuật tự do

Tất cả các khoa ngoại trừ Triết học

166,000

1,906,00

2,072,000

Triết học

 166,000

 1,963,000

2,129,000

Khoa học xã hội

Tất cả 

 166,000

 1,906,00

2,072,000

Khoa học tự nhiên

Tất cả 

 166,000

 2,341,000

 2,507,000

Thương mại và Quản trị kinh doanh

Tất cả 

 166,000

 1,906,000

 2,072,000

Kỹ thuật

Tất cả 

 166,000

 2,533,000

 2,699,000

Kỹ thuật & Thông tin

 Tất cả

 166,000

 2,533,000

 2,699,000

Nông nghiệp, đời sống & Khoa học môi trường

 Tất cả các khoa, ngoại trừ Kinh tế ngông nghiệp

 166,000

2,291,000

 2,457,000

 Kinh tế nông nghiệp

 166,000

 1,934,000

2,100,000

Sinh thái con người

 Ẩm thực & Dinh dưỡng

 166,000

2,291,000

 2,457,000

 Thông tin thiết kế thời trang, Nhà ở & Môi trường

 166,000

2,338,000

 2,504,000

 Nghiên cứu khách hàng, Phúc lợi trẻ em

 166,000

 1,906,000

2,072,000

Khối ngành tự do

 Khối ngành tự do

 166,000

2,093,000

2,259,000

Các chương trình liên ngành

 Điêu khắc & Nghệ thuật

(Hội họa phương Đông, Hội hoa phương Tây, Điêu khắc)

 166,000

 2,514,000

 2,680,000

Thiết kế

 166,000

2,438,000

2,604,000

Học bổng

Đối tượng Chương trình học bổng
Sinh viên mới

▶ Cấp B1: TOPIK cấp 5 trở lên

▶ Cấp B2: TOPIK cấp 4 trở lên 

▶ Cấp C: TOPIK cấp 3 trở lên

Sinh viên đang theo học

▶ Cấp B1: TOPIK cấp 5 trở lên (Điểm A+ trở lên)

▶ Cấp B2: TOPIK cấp 5 trở lên (Điểm A0 trở lên)

▶ Cấp C: TOPIK cấp 4 trở lên (Điểm  B+ trở lên)

Đại học Quốc gia Chonbuk- TOP 1%

Đại học Quốc gia Chonbuk- TOP 1%Đại học Quốc gia Chonbuk- TOP 1%

Đại học Quốc gia Chonbuk- TOP 1%

Tư vấn

hỗ trợ trực tuyến
Bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin về du học Hàn Quốc, học bổng, về các hoạt động và đời sống tại Hàn Quốc?
thông tin tuyển sinh
Bạn cần tìm hiểu thêm về các yêu cầu để nhập học, về học phí, về lộ trình du học?
các hoạt động sắp diễn ra
Các hoạt động và sự kiện sắp diễn ra sẽ được cập nhật tại đây. Đừng bỏ lỡ nhé!
Câu hỏi thường gặp

Đến hàn quốc bao lâu thì có thể đi làm thêm: 6 tháng. Nhưng nếu bạn học hệ cao đẳng, đại học và có tín chỉ topic 3 thì có thể đi làm luôn. Điều kiện để được phép đi làm thêm: (1) chỉ giành cho những bạn có điểm chuyên cần từ 90% trở lên, bảng điểm từ điểm C trở lên mới được phép đi làm thêm. (2) Và tùy vào khả năng tiếng mới được phép làm thêm ngoài giờ: Học sinh học tiếng phải có topic cấp 2, Sinh viên học trung cấp nghề, đại học năm nhất, năm 2 phải có topic 3, Đại học năm cuối, cao học phải có topic 5. Về Công việc làm thêm ở Hàn Quốc: thường thì ở các thành phố lớn thì công việc sẽ có nhiều như: Busan, seul, các đại điểm gần trạm tàu điện ngầm …Du học sinh được phép làm những công việc gì: tất cả các công việc ngoại trừ làm trong nhà xưởng và các công việc không được pháp luật cho phép, Lương trung bình khoảng 800-1000$ 1 tháng (6500 – 7500won/1h)

- Bạn nên quản lý thời gian của mình thật tốt. Tự mình lên kế hoạch hàng ngày hoặc hàng tuần và hãy chắc chắn rằng bạn dành thời gian nhất định cho việc học tập. Thời gian còn lại có thể phân cho gia đình, bạn bè, hoạt động xã hội. Và bạn nên nhớ rằng đối với bạn việc học vẫn là quan trong nhất

Trước tiên, bạn nên tìm hiểu kỹ những thông tin về trường mà bạn muốn theo học. Ở Hàn Quốc trường cao đăng, đại học nào cũng có học bổng, đa số đều có điều kiện dựa vào chứng chỉ tiếng Hàn Topic, có tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa và điểm GPA là 8.0/10 trở lên.

Chủ yếu đi lại bằng tàu điện ngầm và xe buýt. Với hệ thống mạng lưới khá dày đặc, kết nối tất cả các điểm đến nên cũng không mấy khó khăn. Chi phí tàu điện ngầm: Thẻ giao thông du lịch 1 lần : 1150won, Thẻ giao thông du lịch nhiều lần : 1050won. Chi phí xe buýt : 1150won còn sử dụng thẻ là 1050won.

GIẢI ĐÁP MỌI THẮC MẮC
CỦA PHỤ HUYNH VÀ SINH VIÊN

* Mọi thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!