Các khóa học đã đăng ký

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG CHỨNG NHẬN NĂM 2019

Bạn đang có ý định đi du học? Bạn đang phân vân không biết nên chọn trường nào? Nếu chọn đúng ngành yêu thích, đúng trường thứ hạng cao thì tương lai của bạn sẽ rất rộng mở.

Trong bài viết này, Sunny sẽ giới thiệu cho các bạn danh sách các “trường chứng nhận”- là các trường có tỉ lệ bỏ trốn dưới 10%, bao gồm các trường top 1%.

Đây là các trường được Bộ Giáo Dục - Khoa Học và Kỹ Thuật Hàn Quốc thông qua chương trình IEQAS (International Education Quality Assurance System)

Mục tiêu IEQAS là nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục quốc tế, củng cố các kỹ năng quản lý sinh viên nước ngoài của các trường đại học trong nước bằng cách gợi ý các tiêu chuẩn lý tưởng cho việc tuyển sinh và quản lý sinh viên nước ngoài.

Danh sách trường chứng nhận

1. Ajou University

2. Busan University Of Foreign Studies

3. Catholic Kwandong University

4. Changwon National University

5. Cheongju University

6. Chonbuk National University

7. Chonam University

8. Chungwoon University

9. Daegu Haany University

10. Daegu University

11. Daejin University

12. Dong-A University

13. Dongguk University (Seoul)

14. Dongseo University

15. Duksung Women's University

16. Far East University

17. Gachon University

18. Gangneung-Wonju National University

19. Gimcheon University

20. Hallym University

21. Hannam University

22. Hanseo University

23. Hanshin University

24. Hansung University

25. Hanyang University

26. Hanyang University (Campus ERICA)

27. Hoseo University

28. Inha University

29. International University Of Korea

30. Jeju National University

31. Jeonju University

32. Joongbu University

33. Kangnam University

34. Kangwon National University

35. Kaya University

36. Kongju National University

37. Konyang University

38. Korea Aerospace University

39. Korea National University Of Education

40. Korea National University Of Transportation

41. Korea National University Of Technology and Education

42. Korea Polytechnic University

43. Korea University

44. Korea Maritime and Ocean University

45. Kumoh National Institute Of Technology

46. Kunsan National University

47. Kyung Hee University

48. Kyungil University

49. Kyungnam University

50. Kyungsung University

51. Mokpo National University

52. Mokwon University

53. Myongji University (Seoul, Yongin)

54. Namseoul University

55. Pai Chai University

56. Pyong Taek University

57. Sahmyook University

58. Sangmyung University

59. Semyung University

60. Seoul National University Of Science And Technology

61. Seoul Women’s University

62. Silla University

63. Soongsil University

64. Sehan University

65. Sunchon National University

66. Sungkyunkwan University (SKKU)

67. Sunmoon University

68. Tongmyong University

69. University Of Ulsan

70. Ulsan National Institute of Science and Technology

71. Woosuk University

72. Youngsan University

Danh sách trường top 1%

1. Chung-Ang University

2. Ewha Woman's University

3. Keimyung University

4. Kyungbok University

5. Korea University (Sejong Campus)

6. Kwangju Women’s University

7. Konkuk University

8. Dankook University

9. Catholic University of Daegu

10. Daejeon University

11. Dong-eui University

12. Mokpo National Maritime University

13. Pukyong National University

14. Pusan National University

15. Sogang University

16. Seokyeong University

17. Seoul National University

18. University of Seoul

19. Sungshin Women’s University

20. Sejong University

21. Soonchunhyang University

22. Yonsei University (Wonju Campus)

23. Yonsei University

24. Woosong University

25. Kookmin University

26. Incheon National University

27. Chosun University

28. Jungwon University

29. Chungnam National University

30. Chungbuk National University

31. Pohang University of Science and Technology

32. Korea Advanced Institute Of Science and Technology

33. Handong Global University

34. Honam University

35. Hongik University

Bạn có thắc mắc gì về vấn đề du học Hàn Quốc. Hãy nhanh tay đăng ký ngay để được Sunny tư vấn nhé!

Hoặc liên hệ:

Trung tâm Du học Hàn Quốc Sunny

Facebook: https://www.facebook.com/duhocsunny/

Website: https://duhocsunny.edu.vn/

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Số 32, ngõ 376/12 đường Bưởi, P. Vĩnh Phúc, Q.  Ba Đình, Hà Nội.

VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà Callary. 123 Lý Chính Thắng, Phường 7, quận 3, HCM.

Điện thoại: 024.7777.1990

Miền Bắc: 096.172.5150 (Ms. Hải Yến)

Miền Nam: 03.9372.5155 (Ms. Trà My)

Email: info@duhocsunny.edu.vn


Cũ hơn Mới hơn


Tư vấn

hỗ trợ trực tuyến
Bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin về du học Hàn Quốc, học bổng, về các hoạt động và đời sống tại Hàn Quốc?
thông tin tuyển sinh
Bạn cần tìm hiểu thêm về các yêu cầu để nhập học, về học phí, về lộ trình du học?
các hoạt động sắp diễn ra
Các hoạt động và sự kiện sắp diễn ra sẽ được cập nhật tại đây. Đừng bỏ lỡ nhé!
Câu hỏi thường gặp

Đến hàn quốc bao lâu thì có thể đi làm thêm: 6 tháng. Nhưng nếu bạn học hệ cao đẳng, đại học và có tín chỉ topic 3 thì có thể đi làm luôn. Điều kiện để được phép đi làm thêm: (1) chỉ giành cho những bạn có điểm chuyên cần từ 90% trở lên, bảng điểm từ điểm C trở lên mới được phép đi làm thêm. (2) Và tùy vào khả năng tiếng mới được phép làm thêm ngoài giờ: Học sinh học tiếng phải có topic cấp 2, Sinh viên học trung cấp nghề, đại học năm nhất, năm 2 phải có topic 3, Đại học năm cuối, cao học phải có topic 5. Về Công việc làm thêm ở Hàn Quốc: thường thì ở các thành phố lớn thì công việc sẽ có nhiều như: Busan, seul, các đại điểm gần trạm tàu điện ngầm …Du học sinh được phép làm những công việc gì: tất cả các công việc ngoại trừ làm trong nhà xưởng và các công việc không được pháp luật cho phép, Lương trung bình khoảng 800-1000$ 1 tháng (6500 – 7500won/1h)

- Bạn nên quản lý thời gian của mình thật tốt. Tự mình lên kế hoạch hàng ngày hoặc hàng tuần và hãy chắc chắn rằng bạn dành thời gian nhất định cho việc học tập. Thời gian còn lại có thể phân cho gia đình, bạn bè, hoạt động xã hội. Và bạn nên nhớ rằng đối với bạn việc học vẫn là quan trong nhất

Trước tiên, bạn nên tìm hiểu kỹ những thông tin về trường mà bạn muốn theo học. Ở Hàn Quốc trường cao đăng, đại học nào cũng có học bổng, đa số đều có điều kiện dựa vào chứng chỉ tiếng Hàn Topic, có tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa và điểm GPA là 8.0/10 trở lên.

Chủ yếu đi lại bằng tàu điện ngầm và xe buýt. Với hệ thống mạng lưới khá dày đặc, kết nối tất cả các điểm đến nên cũng không mấy khó khăn. Chi phí tàu điện ngầm: Thẻ giao thông du lịch 1 lần : 1150won, Thẻ giao thông du lịch nhiều lần : 1050won. Chi phí xe buýt : 1150won còn sử dụng thẻ là 1050won.

GIẢI ĐÁP MỌI THẮC MẮC
CỦA PHỤ HUYNH VÀ SINH VIÊN

* Mọi thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!